Tiếng Anh: to groan, to moan, groan
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呻吟”
Chữ THÂN (呻): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 呻吟 (THÂN NGÂM) = 呻 (THÂN: rên rỉ, đọc thuộc lòng với ngữ điệu) + 吟 (NGÂM: hát, ngân nga, đọc thuộc lòng) → rên rỉ, rên la đau đớn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "呻吟" đọc là shēn (thanh 1) + yín (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rên rỉ, rên la đau đớn
Phồn thể: 呻吟
Hán Việt: THÂN NGÂM
Tiếng Anh: to groan, to moan, groan
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呻吟”
Chữ THÂN (呻): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn).
Tập viết
Dùng trong câu
在重大地震灾害废墟搜救一线,救援官兵凭借高灵敏度音频生命探测仪精准捕捉到了被困群众微弱的呼救与呻吟声。
Nơi tuyến đầu tìm kiếm cứu nạn trên đống đổ nát thảm họa động đất trọng đại, các cán bộ chiến sĩ cứu hộ nhờ vào máy dò tìm sự sống âm thanh độ nhạy cao đã bắt trọn chuẩn xác tiếng rên la và tiếng kêu cứu yếu ớt của người dân bị vùi lấp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 呻吟
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “呻吟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 呻 (U+547B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 呻 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: shēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu. Chữ THÂN (呻): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÂN: rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu; thường gặp trong ngữ cảnh: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 呻 (THÂN): rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thân (呻): rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 呻 (âm đọc THÂN): rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu. Từ vựng thường đàm: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 呻 (âm chuẩn THÂN): rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÂN (呻): rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu; từ ghép thông dụng: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 呻 [U+547B · THÂN · shēn]: rên rỉ, rên rỉ; đọc thuộc lòng với ngữ điệu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “呻吟”