Tiếng Anh: sympathy, to sympathize with
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同情”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 同情 (ĐỒNG TÌNH) = 同 (ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp) + 情 (TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành) → đồng cảm, thông cảm, xót thương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "同情" đọc là tóng (thanh 2) + qíng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đồng cảm, thông cảm, xót thương
Phồn thể: 同情
Hán Việt: ĐỒNG TÌNH
Tiếng Anh: sympathy, to sympathize with
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同情”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Tập viết
Dùng trong câu
我同情他。
Tôi đồng cảm với anh ấy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 同情
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “同情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 同 (U+540C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 同 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: tóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; thường gặp trong ngữ cảnh: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đồng (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 同 (âm đọc ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Từ vựng thường đàm: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 同 (âm chuẩn ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỒNG (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; từ ghép thông dụng: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 同 [U+540C · ĐỒNG · tóng]: Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “同情”