Tiếng Anh: it is obvious that, visible, clear to see
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “可见”
Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.
Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 可见 (KHẢ KIẾN) = 可 (KHẢ: có thể, được, đồng ý) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → có thể thấy, thấy rõ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "可见" đọc là kě (thanh 3) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được
Phồn thể: 可見
Hán Việt: KHẢ KIẾN
Tiếng Anh: it is obvious that, visible, clear to see
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “可见”
Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.
Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
大量详实客观的统计数据清晰印证了消费结构的持续升级,由此可见我国国内大循环市场蕴含着巨大的内生潜能。
Hàng loạt số liệu thống kê chuẩn xác khách quan đã chứng minh rõ nét sự nâng tầm liên tục của cơ cấu tiêu dùng, qua đó có thể thấy thị trường tuần hoàn nội địa nước ta đang hàm chứa tiềm năng nội sinh vô cùng to lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 可见
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “可见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 可 (U+53EF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khải ái; khả năng; khả ố
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẢ: có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý); thường gặp trong ngữ cảnh: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 可 (KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khả (可): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 可 (âm đọc KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Từ vựng thường đàm: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 可 (âm chuẩn KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
khá giả; khá khen
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 可 [U+53EF · KHẢ · kě]: Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “可见”