Tiếng Anh: to change into, to turn into, to become
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “为” đọc thanh 4 “wèi” (VỊ) khi làm giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích hoặc đối tượng (“vì, để, cho”); đọc thanh 2 “wéi” (VI) khi làm động từ mang nghĩa “làm, trở thành, cho rằng”.
vì, bởi vì, để, cho, hướng về
VD: 因为 (yīn wèi), 为了 (wèi le), 为什么 (wèi shén me)
làm, hành động, trở thành, coi là, là
VD: 认为 (rèn wéi), 以为 (yǐ wéi), 成为 (chéng wéi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “变为”
Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 变为 [BIẾN VI] gồm 变 (BIẾN) + 为 (VI) → nghĩa tiếng Việt: "biến thành, chuyển thành, trở thành". 🦊
Phát âm "变为" [biànwéi — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

biến thành, chuyển thành, trở thành
Phồn thể: 變爲
Hán Việt: BIẾN VI
Tiếng Anh: to change into, to turn into, to become
Chữ “为” đọc thanh 4 “wèi” (VỊ) khi làm giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích hoặc đối tượng (“vì, để, cho”); đọc thanh 2 “wéi” (VI) khi làm động từ mang nghĩa “làm, trở thành, cho rằng”.
vì, bởi vì, để, cho, hướng về
VD: 因为 (yīn wèi), 为了 (wèi le), 为什么 (wèi shén me)
làm, hành động, trở thành, coi là, là
VD: 认为 (rèn wéi), 以为 (yǐ wéi), 成为 (chéng wéi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “变为”
Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Tập viết
Dùng trong câu
通过持之以恒的科学综合治理,昔日的黄沙漫天荒原如今变为了一片生机盎然的绿色林海。
Thông qua quản lý tổng hợp khoa học kiên trì bền bỉ, hoang nguyên cát vàng ngợp trời thuở nào ngày nay đã chuyển thành biến thành một vùng biển rừng xanh ngắt ngập tràn nhựa sống.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 变为
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “变为” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 变 (U+53D8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. [Giản thể: 变 ⇄ Phồn thể: 變 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: biànwéi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIẾN: thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 變 (BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biến (變): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 變 (âm đọc BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 變 (âm chuẩn BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIẾN (變): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn; từ ghép thông dụng: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 變 [U+53D8 · BIẾN · biànwéi]: thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “变为”