Tiếng Anh: to pass away, to die (honorific)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “去世”
Chữ KHỨ (去) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phía trên là chữ ĐẠI (大, sau biến đổi thành bộ THỔ 土) vẽ hình một người đang bước đi, phía dưới là hình hang ở hoặc vòng ranh giới bộ KHƯ (厶). Hình ảnh con người cất bước rời khỏi nơi cư trú để đi ra ngoài tạo nên nghĩa gốc là rời đi, đi đến nơi khác (đối lập với chữ LAI 来 là đi tới). Chữ còn mở rộng chỉ thời gian đã qua (quá khứ) và việc loại bỏ điều cũ kỹ.
Trên THỔ (土) bước chân lên đường, Dưới KHƯ (厶) rời chốn quê hương lên đàng. Chữ KHỨ (去) đi tới muôn phương, Quá khứ khép lại mở đường tương lai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 去世 (KHỨ THẾ) = 去 (KHỨ: đi) + 世 (THẾ: thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới) → qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "去世" đọc là qù (thanh 4) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)
Phồn thể: 去世
Hán Việt: KHỨ THẾ
Tiếng Anh: to pass away, to die (honorific)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “去世”
Chữ KHỨ (去) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phía trên là chữ ĐẠI (大, sau biến đổi thành bộ THỔ 土) vẽ hình một người đang bước đi, phía dưới là hình hang ở hoặc vòng ranh giới bộ KHƯ (厶). Hình ảnh con người cất bước rời khỏi nơi cư trú để đi ra ngoài tạo nên nghĩa gốc là rời đi, đi đến nơi khác (đối lập với chữ LAI 来 là đi tới). Chữ còn mở rộng chỉ thời gian đã qua (quá khứ) và việc loại bỏ điều cũ kỹ.
Trên THỔ (土) bước chân lên đường, Dưới KHƯ (厶) rời chốn quê hương lên đàng. Chữ KHỨ (去) đi tới muôn phương, Quá khứ khép lại mở đường tương lai.
Tập viết
Dùng trong câu
这位为我国杂交水稻事业奉献毕生心血的伟大科学家安详去世,全国人民自发肃穆送别。
Nhà khoa học vĩ đại đã cống hiến trọn vẹn tâm huyết cả cuộc đời cho sự nghiệp lúa lai nước nhà đã thanh thản tạ thế, nhân dân cả nước đã tự giác trang nghiêm tiễn biệt ông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 去世
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “去世” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 去 (U+53BB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quá khứ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi. Chữ KHỨ (去) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phía trên là chữ ĐẠI (大, sau biến đổi thành bộ THỔ 土) vẽ hình một người đang bước đi, phía dưới là hình hang ở hoặc vòng ranh giới bộ KHƯ (厶). Hình ảnh con người cất bước rời khỏi nơi cư trú để đi ra ngoài tạo nên nghĩa gốc là rời đi, đi đến nơi khác (đối lập với chữ LAI 来 là đi tới). Chữ còn mở rộng chỉ thời gian đã qua (quá khứ) và việc loại bỏ điều cũ kỹ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 失去 THẤT KHỨ (mất đi, đánh mất, thất lạc); 去囘 KHỨ HỒI (Khứ hồi); 送去 TỐNG KHỨ (Tống khứ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỨ: đi; thường gặp trong ngữ cảnh: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 失去 THẤT KHỨ (mất đi, đánh mất, thất lạc); 去囘 KHỨ HỒI (Khứ hồi); 送去 TỐNG KHỨ (Tống khứ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 去 (KHỨ): đi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 失去 THẤT KHỨ (mất đi, đánh mất, thất lạc); 去囘 KHỨ HỒI (Khứ hồi); 送去 TỐNG KHỨ (Tống khứ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khứ (去): đi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 去 (âm đọc KHỨ): đi. Từ vựng thường đàm: 去年 KHỨ NIÊN (năm ngoái); 過去 QUÁ KHỨ (quá khứ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 失去 THẤT KHỨ (mất đi, đánh mất, thất lạc); 去囘 KHỨ HỒI (Khứ hồi); 送去 TỐNG KHỨ (Tống khứ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 去 (âm chuẩn KHỨ): đi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
trừ khử
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 去 [U+53BB · KHỨ · qù]: đi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “去世”