Tiếng Anh: bandit, gangster, outlaw, brigand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匪徒”
Chữ PHỈ (匪): thuộc bộ PHƯƠNG (匚), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 匚 (PHƯƠNG) + 非 (PHI). Từ ghép HSK: 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 匪徒 (PHỈ ĐỒ) = 匪 (PHỈ: kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen) + 徒 (ĐỒ: đệ tử, người đi theo, đi bộ) → tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "匪徒" đọc là fěi (thanh 3) + tú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn
Phồn thể: 匪徒
Hán Việt: PHỈ ĐỒ
Tiếng Anh: bandit, gangster, outlaw, brigand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匪徒”
Chữ PHỈ (匪): thuộc bộ PHƯƠNG (匚), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 匚 (PHƯƠNG) + 非 (PHI). Từ ghép HSK: 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Tập viết
Dùng trong câu
在惊心动魄的跨国联合湄公河巡航缉毒实战中,联合执法武装力量成功粉碎了盘踞金三角多年的武装特大跨国毒品匪徒网络。
Trong thực chiến tuần tra truy quét ma túy liên hợp trên sông Mê Kông đầy kịch tính nghẹt thở, lực lượng vũ trang thực thi pháp luật liên hợp đã đập tan thành công mạng lưới giặc cướp ma túy xuyên quốc gia có vũ trang đặc biệt lớn hoành hành nhiều năm tại Tam Giác Vàng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 匪徒
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “匪徒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 匪 (U+532A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 匪 · 匚 (Bộ PHƯƠNG) (10 nét) · Pinyin: fěi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen. Chữ PHỈ (匪): thuộc bộ PHƯƠNG (匚), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 匚 (PHƯƠNG) + 非 (PHI). Từ ghép HSK: 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỈ: kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen; thường gặp trong ngữ cảnh: 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 匪 (PHỈ): kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phỉ (匪): kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 匪 (âm đọc PHỈ): kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen. Từ vựng thường đàm: 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 匪 (âm chuẩn PHỈ): kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỈ (匪): kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen; từ ghép thông dụng: 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 匪 [U+532A · PHỈ · fěi]: kẻ cướp, tên cướp, bọn xã hội đen.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “匪徒”