Tiếng Anh: chemistry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化学”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 化学 (HÓA HỌC) = 化 (HÓA: biến hóa, thay đổi, chuyển hóa) + 学 (HỌC: học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt) → hóa học. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "化学" đọc là huà (thanh 4) + xué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hóa học
Phồn thể: 化學
Hán Việt: HÓA HỌC
Tiếng Anh: chemistry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化学”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Tập viết
Dùng trong câu
现代绿色化学致力于从源头减少或消除有害化学物质的使用与排放,助力生态文明建设。
Hóa học xanh hiện đại hướng tới mục tiêu giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và phát thải các chất hóa học độc hại ngay từ nguồn phát sinh, trợ lực cho công cuộc xây dựng văn minh sinh thái.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 化学
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Noi theo, tập theo.
“Ngươi Trương Sinh đến nhà, thời mẹ già đã từ nhà [bỏ nhà, tức qua đời], con trẻ đã học nói vậy.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Lo mất chưng truyền đạo học.”
Từ “化学” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 化 (U+5316) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biến hoá; cảm hoá; hoá trang; tha hoá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
goá bụa
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hoa tiền (tiêu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 化 (HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hóa (化): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 化 (âm đọc HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 化 (âm chuẩn HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thành Huế, ca Huế
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
kêu hoé lên
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “化学”