Tiếng Anh: topic of conversation, subject
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “话题”
Chữ THOẠI (话) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và bộ Thiệt (舌 - lưỡi). Người xưa dạy: "Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói", chiếc lưỡi điều khiển âm thanh phát ra lời nói chan chứa yêu thương hay gieo rắc tai họa.
Đầu lưỡi uốn nhẹ thốt ra Nói lời hay đẹp nhà nhà mến yêu. Bên NGÔN (讠) bộ THIỆT (舌) dịu dàng, Chữ THOẠI (话) trao gửi muôn vàn tin yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 话题 (THOẠI ĐỀ) = 话 (THOẠI: lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời) + 题 (ĐỀ: câu hỏi, đề bài) → chủ đề trò chuyện, đề tài. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "话题" đọc là huà (thanh 4) + tí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chủ đề trò chuyện, đề tài
Phồn thể: 話題
Hán Việt: THOẠI ĐỀ
Tiếng Anh: topic of conversation, subject
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “话题”
Chữ THOẠI (话) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và bộ Thiệt (舌 - lưỡi). Người xưa dạy: "Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói", chiếc lưỡi điều khiển âm thanh phát ra lời nói chan chứa yêu thương hay gieo rắc tai họa.
Đầu lưỡi uốn nhẹ thốt ra Nói lời hay đẹp nhà nhà mến yêu. Bên NGÔN (讠) bộ THIỆT (舌) dịu dàng, Chữ THOẠI (话) trao gửi muôn vàn tin yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
在青年创新创业论坛圆桌对话上,人工智能如何赋能实体经济成为了全场最受关注的热门话题。
Tại phiên tọa đàm bàn tròn Diễn đàn Thanh niên Đổi mới Sáng tạo Khởi nghiệp, chủ đề trí tuệ nhân tạo tiếp sức cho nền kinh tế thực thể như thế nào đã trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm lớn nhất của toàn khán phòng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 话题
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “话题” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 话 (U+8BDD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời. [Giản thể: 话 ⇄ Phồn thể: 話 · 讠 (Bộ NGÔN) (8 nét) · Pinyin: huà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời. Chữ THOẠI (话) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và bộ Thiệt (舌 - lưỡi). Người xưa dạy: "Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói", chiếc lưỡi điều khiển âm thanh phát ra lời nói chan chứa yêu thương hay gieo rắc tai họa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 笑話 TIẾU THOẠI (chuyện cười, trò đùa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thần thoại
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 話 (THOẠI): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 笑話 TIẾU THOẠI (chuyện cười, trò đùa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thoại (話): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 話 (âm đọc THOẠI): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời. Từ vựng thường đàm: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 笑話 TIẾU THOẠI (chuyện cười, trò đùa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 話 (âm chuẩn THOẠI): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THOẠI (話): Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời; từ ghép thông dụng: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 普通話 PHỔ THÔNG THOẠI (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại); 對話 ĐỐI THOẠI (đối thoại, trò chuyện); 笑話 TIẾU THOẠI (chuyện cười, trò đùa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 話 [U+8BDD · THOẠI · huà]: Lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “话题”