Tiếng Anh: hectare (ha)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “公顷”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 公顷 [CÔNG KHOẢNH] gồm 公 (CÔNG) + 顷 (KHOẢNH) → nghĩa tiếng Việt: "héc-ta (ha, đơn vị diện tích: 10.000 m²)". 🦊
Phát âm "公顷" [gōngqǐng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

héc-ta (ha, đơn vị diện tích: 10.000 m²)
Phồn thể: 公頃
Hán Việt: CÔNG KHOẢNH
Tiếng Anh: hectare (ha)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “公顷”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
国家现代农业高新技术示范区内上万公顷超级耐盐碱杂交水稻试验田喜获丰收,平均亩产再创历史新高。
Hơn một vạn héc-ta héc-ta ruộng lúa lai thử nghiệm chịu mặn phèn siêu cấp bên trong Khu Trình diễn Công nghệ Cao mới Nông nghiệp Hiện đại Quốc gia đã đón nhận mùa vàng bội thu, năng suất bình quân trên mỗi mẫu tiếp tục lập nên kỷ lục lịch sử mới.

Câu 1/1
Từ “公顷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 公 (U+516C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 公 · 八 (Bộ BÁT) (4 nét) · Pinyin: gōngqǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư; thường gặp trong ngữ cảnh: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 公 (CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (公): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 公 (âm đọc CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư. Từ vựng thường đàm: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 公 (âm chuẩn CÔNG): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (公): Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư; từ ghép thông dụng: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 公斤 CÔNG CÂN (kilôgam); 公司 CÔNG TI (công ty); 辦公室 BIỆN CÔNG THẤT (văn phòng); 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 公 [U+516C · CÔNG · gōngqǐng]: Chung, công cộng, công bằng, minh bạch, vô tư.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “公顷”