Tiếng Anh: rigid, ossified, fossilized, to become rigid
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “僵化”
Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 僵化 (CƯƠNG HÓA) = 僵 (CƯƠNG: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên) + 化 (HÓA: biến hóa, thay đổi, chuyển hóa) → cứng nhắc xơ cứng, rập khuôn hóa đá bảo thủ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

cứng nhắc xơ cứng, rập khuôn hóa đá bảo thủ
Phồn thể: 僵化
Hán Việt: CƯƠNG HÓA
Tiếng Anh: rigid, ossified, fossilized, to become rigid
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “僵化”
Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Tập viết
Dùng trong câu
推进重大前沿科技体制改革必须坚决破除一切僵化的思维定式与体制机制藩篱,全面释放广大科研人员创新创造活力。
Thúc đẩy cải cách thể chế khoa học công nghệ tiên phong trọng đại bắt buộc phải kiên quyết xóa bỏ mọi hàng rào thể chế cơ chế cùng lối mòn tư duy xơ cứng cứng nhắc bảo thủ, giải phóng toàn diện sức sống sáng tạo đổi mới của đông đảo cán bộ nghiên cứu khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 僵化
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “僵化” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 僵 (U+50F5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 僵 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (15 nét) · Pinyin: jiānghuà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯƠNG: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 僵 (CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cương (僵): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 僵 (âm đọc CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Từ vựng thường đàm: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 僵 (âm chuẩn CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯƠNG (僵): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên; từ ghép thông dụng: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 僵 [U+50F5 · CƯƠNG · jiānghuà]: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “僵化”