Tiếng Anh: accidental, fortuitous, by chance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偶然”
Chữ NGẪU (偶): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 偶尔 (NGẪU NHĨ: thỉnh thoảng, đôi khi), 偶然 (NGẪU NHIÊN: ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp), 配偶 (PHỐI NGẪU: vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 偶然 (NGẪU NHIÊN) = 偶 (NGẪU: tình cờ, ngẫu nhiên, một thần tượng) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "偶然" đọc là ǒu (thanh 3) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp
Phồn thể: 偶然
Hán Việt: NGẪU NHIÊN
Tiếng Anh: accidental, fortuitous, by chance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “偶然”
Chữ NGẪU (偶): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 偶尔 (NGẪU NHĨ: thỉnh thoảng, đôi khi), 偶然 (NGẪU NHIÊN: ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp), 配偶 (PHỐI NGẪU: vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Tập viết
Dùng trong câu
科学史上许多划时代的重大发现表面上看似偶然,实则是长期艰苦探索与深厚积累的必然结果。
Nhiều phát minh mang tính bước ngoặt trong lịch sử khoa học thoạt nhìn bề ngoài có vẻ là sự tình cờ ngẫu nhiên, nhưng thực chất lại là kết quả tất yếu của quá trình tích lũy sâu dày và dày công tìm tòi lâu dài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 偶然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “偶然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 偶 (U+5076) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 偶 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: ǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng. Chữ NGẪU (偶): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ). Từ ghép HSK: 偶尔 (NGẪU NHĨ: thỉnh thoảng, đôi khi), 偶然 (NGẪU NHIÊN: ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp), 配偶 (PHỐI NGẪU: vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 偶爾 NGẪU NHĨ (thỉnh thoảng, đôi khi); 偶然 NGẪU NHIÊN (ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGẪU: tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng; thường gặp trong ngữ cảnh: 偶爾 NGẪU NHĨ (thỉnh thoảng, đôi khi); 偶然 NGẪU NHIÊN (ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 偶 (NGẪU): tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (偶爾 NGẪU NHĨ (thỉnh thoảng, đôi khi); 偶然 NGẪU NHIÊN (ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngẫu (偶): tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 偶 (âm đọc NGẪU): tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng. Từ vựng thường đàm: 偶爾 NGẪU NHĨ (thỉnh thoảng, đôi khi); 偶然 NGẪU NHIÊN (ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 偶 (âm chuẩn NGẪU): tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGẪU (偶): tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng; từ ghép thông dụng: 偶爾 NGẪU NHĨ (thỉnh thoảng, đôi khi); 偶然 NGẪU NHIÊN (ngẫu nhiên, tình cờ, ngẫu hợp); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 偶 [U+5076 · NGẪU · ǒu]: tình cờ, ngẫu nhiên; một thần tượng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “偶然”