Tiếng Anh: warehouse, storehouse, depot
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仓库”
Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仓库 (THƯƠNG KHỐ) = 仓 (THƯƠNG: vựa lúa, bến, biển) + 库 (KHỐ: kho vũ khí, kho bạc, nhà kho) → kho hàng, nhà kho, kho chứa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "仓库" đọc là cāng (thanh 1) + kù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kho hàng, nhà kho, kho chứa
Phồn thể: 倉庫
Hán Việt: THƯƠNG KHỐ
Tiếng Anh: warehouse, storehouse, depot
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仓库”
Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Tập viết
Dùng trong câu
现代化国家级应急救援物资智慧储备仓库配备了高架立体货位与无人智能搬运穿梭机,实现了数分钟内物资极速出库。
Kho dự trữ thông minh vật tư cứu hộ khẩn cấp cấp quốc gia hiện đại được trang bị hệ thống giá để hàng đa tầng trên cao cùng robot con thoi tự hành thông minh, thực hiện xuất kho vật tư siêu tốc chỉ trong vài phút.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 仓库
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “仓库” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仓 (U+4ED3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương (kho)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vựa lúa; bến; biển. Chữ THƯƠNG (仓, phồn thể: 倉): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仓促 (THƯƠNG XÚC: vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị), 仓库 (THƯƠNG KHỐ: kho hàng, nhà kho, kho chứa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: vựa lúa; bến; biển; thường gặp trong ngữ cảnh: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 倉 (THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (倉): vựa lúa; bến; biển.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 倉 (âm đọc THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển. Từ vựng thường đàm: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 倉 (âm chuẩn THƯƠNG): vựa lúa; bến; biển.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (倉): vựa lúa; bến; biển; từ ghép thông dụng: 倉促 THƯƠNG XÚC (vội vã, hấp tấp, vội vàng không chuẩn bị); 倉庫 THƯƠNG KHỐ (kho hàng, nhà kho, kho chứa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 倉 [U+4ED3 · THƯƠNG · cāng]: vựa lúa; bến; biển.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仓库”