Tiếng Anh: from within, therefrom, out of it
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从中”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 从中 [TÒNG TRUNG] gồm 从 (TÒNG) + 中 (TRUNG) → nghĩa tiếng Việt: "từ đó, từ trong đó (rút ra kinh nghiệm)". 🦊
Phát âm "从中" [cóngzhōng — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

từ đó, từ trong đó (rút ra kinh nghiệm)
Phồn thể: 從中
Hán Việt: TÒNG TRUNG
Tiếng Anh: from within, therefrom, out of it
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从中”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
青年学者认真总结前人历次科学实验失败教训,从中找到了突破核心算法瓶颈的关键技术灵感。
Học giả trẻ tuổi nghiêm túc tổng kết những bài học thất bại trong các lần thực nghiệm khoa học của người đi trước, từ đó từ trong đó đã tìm ra cảm hứng công nghệ then chốt để đột phá nút thắt thuật toán cốt lõi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 从中
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “从中” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 从 (U+4ECE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
từ. [Giản thể: 从 ⇄ Phồn thể: 從 · 人 (Bộ NHÂN) (4 nét) · Pinyin: cóngzhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
từ. Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 從 (TÒNG): từ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tòng (從): từ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 從 (âm đọc TÒNG): từ. Từ vựng thường đàm: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 從 (âm chuẩn TÒNG): từ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÒNG (從): từ; từ ghép thông dụng: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 從 [U+4ECE · TÒNG · cóngzhōng]: từ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “从中”