Tiếng Anh: in, at, to, from, than, by
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “于”
Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 于 (VU: trong, trên, tại), thuộc bộ 二 (NHỊ). Gặp lại trong: 关于 (QUAN VU), 终于 (CHUNG VU), 由于 (DO VU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

ở, tại, vào lúc, đối với, so với
Phồn thể: 於
Hán Việt: VU
Tiếng Anh: in, at, to, from, than, by
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “于”
Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).
Tập viết
Dùng trong câu
生于忧患,死于安乐;我们要始终保持清醒忧患意识,坚定不移推进高水平科技自立自强。
Sinh ra trong lo nghĩ gian khó (sinh ư ưu hoạn), chết đi trong an nhàn vui thú (tử ư an lạc); chúng ta phải luôn giữ vững ý thức lo xa tỉnh táo, kiên định không ngừng thúc đẩy tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 于
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “于” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 于 (U+4E8E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vu (vào thời); vu quy; vu thị (tại)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trong, trên, tại; đi tới; họ. Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 於 (VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vu (於): trong, trên, tại; đi tới; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 於 (âm đọc VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Từ vựng thường đàm: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 於 (âm chuẩn VU): trong, trên, tại; đi tới; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VU (於): trong, trên, tại; đi tới; họ; từ ghép thông dụng: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 於 [U+4E8E · VU · yú]: trong, trên, tại; đi tới; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “于”