Tiếng Anh: bumper harvest, rich harvest, to reap a bumper harvest
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丰收”
Chữ PHONG (丰, phồn thể 豐) nguyên là chữ tượng hình vẽ cành cây cỏ đâm chồi nảy lộc sum suê (ba nét ngang tượng trưng cho cành lá rậm rạp vươn ra từ thân cây). Trong chữ giản thể, 丰 vừa giữ nghĩa cây cỏ tươi tốt, vừa đại diện cho chữ PHONG (豐 - chiếc bình lễ khí đựng đầy ngọc và lúa mạch dâng cúng). Chữ biểu trưng cho sự trù phú, dồi dào cả về đời sống vật chất lẫn tri thức tinh thần.
Ba nét ngang tựa cành vươn, Nét sổ ở giữa làm vườn cây xanh. Chữ PHONG trù phú ngọt lành, Mùa màng tươi tốt hóa thành ấm no.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丰收 (PHONG THU) = 丰 (PHONG: tươi tốt, dồi dào, phong phú) + 收 (THU: nhận được) → bội thu, được mùa lớn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "丰收" đọc là fēng (thanh 1) + shōu (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công
Phồn thể: 豐收
Hán Việt: PHONG THU
Tiếng Anh: bumper harvest, rich harvest, to reap a bumper harvest
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丰收”
Chữ PHONG (丰, phồn thể 豐) nguyên là chữ tượng hình vẽ cành cây cỏ đâm chồi nảy lộc sum suê (ba nét ngang tượng trưng cho cành lá rậm rạp vươn ra từ thân cây). Trong chữ giản thể, 丰 vừa giữ nghĩa cây cỏ tươi tốt, vừa đại diện cho chữ PHONG (豐 - chiếc bình lễ khí đựng đầy ngọc và lúa mạch dâng cúng). Chữ biểu trưng cho sự trù phú, dồi dào cả về đời sống vật chất lẫn tri thức tinh thần.
Ba nét ngang tựa cành vươn, Nét sổ ở giữa làm vườn cây xanh. Chữ PHONG trù phú ngọt lành, Mùa màng tươi tốt hóa thành ấm no.
Tập viết
Dùng trong câu
我国粮食生产连续多年实现丰收、总产量连续稳产在1.3万亿斤以上,牢牢端稳了中国人民自己的饭碗。
Sản xuất lương thực nước ta liên tục trong nhiều năm đạt được mùa màng bội thu, tổng sản lượng liên tục giữ vững ổn định trên 650 tỷ kg, giữ vững chắc chắn bát cơm của chính nhân dân mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 丰收
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “丰收” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丰 (U+4E30) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu. [Giản thể: 丰 ⇄ Phồn thể: 豐 · 二 (Bộ NHỊ) (4 nét) · Pinyin: fēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu. Chữ PHONG (丰, phồn thể 豐) nguyên là chữ tượng hình vẽ cành cây cỏ đâm chồi nảy lộc sum suê (ba nét ngang tượng trưng cho cành lá rậm rạp vươn ra từ thân cây). Trong chữ giản thể, 丰 vừa giữ nghĩa cây cỏ tươi tốt, vừa đại diện cho chữ PHONG (豐 - chiếc bình lễ khí đựng đầy ngọc và lúa mạch dâng cúng). Chữ biểu trưng cho sự trù phú, dồi dào cả về đời sống vật chất lẫn tri thức tinh thần. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 豐滿 PHONG MÃN (đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHONG: tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu; thường gặp trong ngữ cảnh: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 豐滿 PHONG MÃN (đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 豐 (PHONG): Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 豐滿 PHONG MÃN (đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phong (豐): Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 豐 (âm đọc PHONG): Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu. Từ vựng thường đàm: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 豐滿 PHONG MÃN (đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 豐 (âm chuẩn PHONG): Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHONG (豐): Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu; từ ghép thông dụng: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 豐滿 PHONG MÃN (đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 豐 [U+4E30 · PHONG · fēng]: Tươi tốt, dồi dào, phong phú, mùa màng bội thu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丰收”