Tiếng Anh: century
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “世纪”
Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 世纪 (THẾ KỶ) = 世 (THẾ: thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới) + 纪 (KỶ: ghi chép, biên niên sử, tài khoản lịch sử) → thế kỷ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "世纪" đọc là shì (thanh 4) + jì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thế kỷ
Phồn thể: 世紀
Hán Việt: THẾ KỶ
Tiếng Anh: century
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “世纪”
Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.
Tập viết
Dùng trong câu
这是二十一世纪。
Đây là thế kỷ 21.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 世纪
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “世纪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 世 (U+4E16) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 世 · 金 (KIM) (5 nét) · Pinyin: shì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại. Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 世紀 THẾ KỶ (thế kỷ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 舉世矚目 CỬ THẾ CHÚC MỤC (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu); 世代 THẾ ĐẠI (thế hệ, đời đời kiếp kiếp, qua bao đời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẾ: thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại; thường gặp trong ngữ cảnh: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 世紀 THẾ KỶ (thế kỷ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 舉世矚目 CỬ THẾ CHÚC MỤC (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu); 世代 THẾ ĐẠI (thế hệ, đời đời kiếp kiếp, qua bao đời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 世 (THẾ): Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (世界 THẾ GIỚI (thế giới); 世紀 THẾ KỶ (thế kỷ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 舉世矚目 CỬ THẾ CHÚC MỤC (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu); 世代 THẾ ĐẠI (thế hệ, đời đời kiếp kiếp, qua bao đời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thế (世): Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 世 (âm đọc THẾ): Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại. Từ vựng thường đàm: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 世紀 THẾ KỶ (thế kỷ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 舉世矚目 CỬ THẾ CHÚC MỤC (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu); 世代 THẾ ĐẠI (thế hệ, đời đời kiếp kiếp, qua bao đời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 世 (âm chuẩn THẾ): Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẾ (世): Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại; từ ghép thông dụng: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 世紀 THẾ KỶ (thế kỷ); 去世 KHỨ THẾ (qua đời, từ trần, tạ thế (trang trọng)); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 舉世矚目 CỬ THẾ CHÚC MỤC (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu); 世代 THẾ ĐẠI (thế hệ, đời đời kiếp kiếp, qua bao đời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 世 [U+4E16 · THẾ · shì]: Thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới, thời đại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “世纪”