Tiếng Anh: cry of bird or animal; make sound
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸣”
Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân").
Chim nhỏ cất miệng hót vang, Bình minh rực rỡ nắng vàng đơm hoa. Tiếng hót lảnh lót ngân nga, Chữ Minh vang dội bài ca đón ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鸣”
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 鸣 có âm Hán Việt là MINH (tiếng chim hót, kêu). Chiếc mỏ nhỏ xinh KHẨU (口) của chú chim ĐIỂU (鸟) cất tiếng hót líu lo vang vọng khắp núi rừng! 🦊✨
Phát âm "鸣" [míng — thanh 2 (35)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.
Phồn thể: 鳴
Hán Việt: MINH
Tiếng Anh: cry of bird or animal; make sound
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸣”
Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân").
Chim nhỏ cất miệng hót vang, Bình minh rực rỡ nắng vàng đơm hoa. Tiếng hót lảnh lót ngân nga, Chữ Minh vang dội bài ca đón ngày.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鸣”
Dùng trong câu
“鸣”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“鸣” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鸣
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “鸣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鸣 (U+9E23) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. [Giản thể: 鸣 ⇄ Phồn thể: 鳴 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: míng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MINH: chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng; thường gặp trong ngữ cảnh: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鳴 (MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Minh (鳴): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鳴 (âm đọc MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Từ vựng thường đàm: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鳴 (âm chuẩn MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MINH (鳴): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng; từ ghép thông dụng: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鳴 [U+9E23 · MINH · míng]: Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鸣”