Tiếng Anh: to look at, look forward; to hope, expect
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “望”
Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.
Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 望 (âm Hán Việt: VỌNG) → "nhìn về phía trước". 🦊
Phát âm "望" [wàng — thanh 4 (51)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi
Phồn thể: 望
Hán Việt: VỌNG
Tiếng Anh: to look at, look forward; to hope, expect
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “望”
Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.
Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.
Tập viết
Dùng trong câu
“望”是现代汉语中非常高频的核心汉字。
“望” (VỌNG) là chữ Hán cốt lõi có tần suất xuất hiện rất cao trong tiếng Trung hiện đại (nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 望
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 望 (U+671B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 望 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: wàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm. Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 希望 HY VỌNG (hy vọng); 失望 THẤT VỌNG (thất vọng); 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 絕望 TUYỆT VỌNG (tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm; thường gặp trong ngữ cảnh: 希望 HY VỌNG (hy vọng); 失望 THẤT VỌNG (thất vọng); 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 絕望 TUYỆT VỌNG (tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 望 (VỌNG): Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (希望 HY VỌNG (hy vọng); 失望 THẤT VỌNG (thất vọng); 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 絕望 TUYỆT VỌNG (tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vọng (望): Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 望 (âm đọc VỌNG): Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm. Từ vựng thường đàm: 希望 HY VỌNG (hy vọng); 失望 THẤT VỌNG (thất vọng); 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 絕望 TUYỆT VỌNG (tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 望 (âm chuẩn VỌNG): Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VỌNG (望): Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm; từ ghép thông dụng: 希望 HY VỌNG (hy vọng); 失望 THẤT VỌNG (thất vọng); 盼望 PHÁN VỌNG (trông mong, ngóng trông, mong mỏi); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 絕望 TUYỆT VỌNG (tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 望 [U+671B · VỌNG · wàng]: Nhìn ra xa, ngóng trông; hy vọng, mong đợi; ngày rằm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “望”