Tiếng Anh: corpse; to impersonate the dead; to preside; Kangxi radical 44
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尸”
Chữ THI (尸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng một người đang ngồi co chân hoặc nằm duỗi người bất động. Thời cổ đại, trong các nghi lễ cúng tế tổ tiên, người ta thường chọn một người con cháu ngồi trang nghiêm bất động trên bệ cao để đóng vai thần chủ nhận lễ bái, gọi là THI (尸), về sau mới dùng để chỉ thi hài người đã khuất (phồn thể viết là 屍). Khi làm bộ thủ, bộ THI (尸) cấu tạo nên nhiều chữ liên quan đến cơ thể người và kiến trúc nhà cửa (như CƯ 居, ỐC 屋).
Dáng người ngồi nghỉ nghiêng mình, Bộ THI (尸) ba nét tạo hình chữ xưa. Mái nhà thân thể nắng mưa, Bao chữ Hán đẹp sớm trưa học cùng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “尸”
💡 尸 (âm Hán Việt: THI, THÂY) → "Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi)". 🦊
Phát âm "尸" [shī — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi)
Phồn thể: 屍
Hán Việt: THI, THÂY
Tiếng Anh: corpse; to impersonate the dead; to preside; Kangxi radical 44
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尸”
Chữ THI (尸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng một người đang ngồi co chân hoặc nằm duỗi người bất động. Thời cổ đại, trong các nghi lễ cúng tế tổ tiên, người ta thường chọn một người con cháu ngồi trang nghiêm bất động trên bệ cao để đóng vai thần chủ nhận lễ bái, gọi là THI (尸), về sau mới dùng để chỉ thi hài người đã khuất (phồn thể viết là 屍). Khi làm bộ thủ, bộ THI (尸) cấu tạo nên nhiều chữ liên quan đến cơ thể người và kiến trúc nhà cửa (như CƯ 居, ỐC 屋).
Dáng người ngồi nghỉ nghiêng mình, Bộ THI (尸) ba nét tạo hình chữ xưa. Mái nhà thân thể nắng mưa, Bao chữ Hán đẹp sớm trưa học cùng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “尸”
Dùng trong câu
尸体、尸
Từ ghép chứa chữ 尸: “尸体” (THI THỂ — thi thể, thi hài, xác); “尸” (THI — Xác người chết).

Câu 1/1
Từ “尸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 尸 (U+5C38) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thây ma; phanh thây
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi). Chữ THI (尸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng một người đang ngồi co chân hoặc nằm duỗi người bất động. Thời cổ đại, trong các nghi lễ cúng tế tổ tiên, người ta thường chọn một người con cháu ngồi trang nghiêm bất động trên bệ cao để đóng vai thần chủ nhận lễ bái, gọi là THI (尸), về sau mới dùng để chỉ thi hài người đã khuất (phồn thể viết là 屍). Khi làm bộ thủ, bộ THI (尸) cấu tạo nên nhiều chữ liên quan đến cơ thể người và kiến trúc nhà cửa (như CƯ 居, ỐC 屋). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 屍體 THI THỂ (thi thể, thi hài, xác); 屍 THI (Xác người chết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THI: thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ thi); thường gặp trong ngữ cảnh: 屍體 THI THỂ (thi thể, thi hài, xác); 屍 THI (Xác người chết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 屍 (THI): Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (屍體 THI THỂ (thi thể, thi hài, xác); 屍 THI (Xác người chết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thi (屍): Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 屍 (âm đọc THI): Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi). Từ vựng thường đàm: 屍體 THI THỂ (thi thể, thi hài, xác); 屍 THI (Xác người chết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 屍 (âm chuẩn THI): Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thi hài
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 屍 [U+5C38 · THI · shī]: Thi thể, hình hài, người đại diện trong lễ tế (bộ Thi).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “尸”