Tiếng Anh: glutinous millet; Kangxi radical 202
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黍”
Chữ THỬ (黍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) ở trên, bộ NHÂN (人) ở giữa và bộ THỦY (水 - dòng nước) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả loài lúa nếp (hoặc kê nếp) hạt dẻo thơm được trồng nơi đất ẩm và dùng để nấu rượu tế lễ thần linh. Trong nền văn minh nông nghiệp cổ đại, THỬ (黍) là một trong ngũ cốc quý giá bậc nhất, đồng thời hạt lúa THỬ còn được người xưa dùng làm chuẩn mực để xác định các đơn vị đo lường trọng lượng và độ dài.
Trên là cây lúa HÒA trĩu bông, NHÂN người chăm tưới THỦY bên đồng. Hạt nếp dẻo thơm nấu rượu quý, Mùa màng no ấm thỏa ước mong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 黍 (âm Hán Việt: THỬ) → "Lúa nếp, hạt kê nếp". 🦊
Phát âm "黍" [shǔ — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử
Phồn thể: 黍
Hán Việt: THỬ
Tiếng Anh: glutinous millet; Kangxi radical 202
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黍”
Chữ THỬ (黍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) ở trên, bộ NHÂN (人) ở giữa và bộ THỦY (水 - dòng nước) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả loài lúa nếp (hoặc kê nếp) hạt dẻo thơm được trồng nơi đất ẩm và dùng để nấu rượu tế lễ thần linh. Trong nền văn minh nông nghiệp cổ đại, THỬ (黍) là một trong ngũ cốc quý giá bậc nhất, đồng thời hạt lúa THỬ còn được người xưa dùng làm chuẩn mực để xác định các đơn vị đo lường trọng lượng và độ dài.
Trên là cây lúa HÒA trĩu bông, NHÂN người chăm tưới THỦY bên đồng. Hạt nếp dẻo thơm nấu rượu quý, Mùa màng no ấm thỏa ước mong.
Tập viết
Dùng trong câu
黍禾
Từ ghép chứa chữ 黍: “黍禾” (THỬ HOÀ — Thử hoà).

Câu 1/1
Từ “黍” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 黍 (U+9ECD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 黍 · 黍 (THỬ) (12 nét) · Pinyin: shǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử. Chữ THỬ (黍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) ở trên, bộ NHÂN (人) ở giữa và bộ THỦY (水 - dòng nước) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả loài lúa nếp (hoặc kê nếp) hạt dẻo thơm được trồng nơi đất ẩm và dùng để nấu rượu tế lễ thần linh. Trong nền văn minh nông nghiệp cổ đại, THỬ (黍) là một trong ngũ cốc quý giá bậc nhất, đồng thời hạt lúa THỬ còn được người xưa dùng làm chuẩn mực để xác định các đơn vị đo lường trọng lượng và độ dài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黍禾 THỬ HOÀ (Thử hoà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỬ: lúa nếp, hạt kê nếp; bộ thử; thường gặp trong ngữ cảnh: 黍禾 THỬ HOÀ (Thử hoà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 黍 (THỬ): Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黍禾 THỬ HOÀ (Thử hoà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thử (黍): Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 黍 (âm đọc THỬ): Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử. Từ vựng thường đàm: 黍禾 THỬ HOÀ (Thử hoà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 黍 (âm chuẩn THỬ): Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỬ (黍): Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử; từ ghép thông dụng: 黍禾 THỬ HOÀ (Thử hoà).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 黍 [U+9ECD · THỬ · shǔ]: Lúa nếp, hạt kê nếp; bộ Thử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “黍”