Tiếng Anh: idle, unoccupied, free time, vacant
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闲”
Chữ NHÀN (闲) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đây là tuyệt tác chiết tự đối xứng trong văn học cổ điển. Cặp câu đối "Thị tại môn tiền náo / Nguyệt lai môn hạ nhàn" (巿在門前鬧 / 月來門下閒) giải nghĩa: Lấy chữ Thị (巿 - chợ búa) đặt dưới chữ Môn (門 - cổng ngõ) thì thành chữ NÁO (鬧 - ồn ào náo nhiệt); trái lại lấy chữ Nguyệt (月 - vầng trăng sáng) đặt dưới chữ Môn thì hóa thành chữ NHÀN (閒 - thanh nhàn, nhàn hạ). Khi cánh cửa khép lại, chỉ có ánh trăng đêm thanh tịnh rọi qua khe cửa, tâm hồn con người thoát khỏi bụi trần, an nhiên tự tại.
Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ, Bóng cây bộ MỘC (木) đứng chờ gió thanh. Chợ họp trước nhà ồn náo nhiệt, Trăng soi ngưỡng cửa cảnh thanh nhàn.
Câu cổ: 巿在門前鬧,月來門下閒 (Thị tại môn tiền náo, Nguyệt lai môn hạ nhàn)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 闲 (NHÀN: rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn), thuộc bộ 門 (MÔN). Gặp lại trong: 空闲 (KHÔNG NHÀN), 休闲 (HƯU NHÀN), 闲话 (NHÀN THOẠI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

nhàn rỗi, rảnh rỗi; để trống không dùng
Phồn thể: 閒
Hán Việt: NHÀN
Tiếng Anh: idle, unoccupied, free time, vacant
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闲”
Chữ NHÀN (闲) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đây là tuyệt tác chiết tự đối xứng trong văn học cổ điển. Cặp câu đối "Thị tại môn tiền náo / Nguyệt lai môn hạ nhàn" (巿在門前鬧 / 月來門下閒) giải nghĩa: Lấy chữ Thị (巿 - chợ búa) đặt dưới chữ Môn (門 - cổng ngõ) thì thành chữ NÁO (鬧 - ồn ào náo nhiệt); trái lại lấy chữ Nguyệt (月 - vầng trăng sáng) đặt dưới chữ Môn thì hóa thành chữ NHÀN (閒 - thanh nhàn, nhàn hạ). Khi cánh cửa khép lại, chỉ có ánh trăng đêm thanh tịnh rọi qua khe cửa, tâm hồn con người thoát khỏi bụi trần, an nhiên tự tại.
Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ, Bóng cây bộ MỘC (木) đứng chờ gió thanh. Chợ họp trước nhà ồn náo nhiệt, Trăng soi ngưỡng cửa cảnh thanh nhàn.
Câu cổ: 巿在門前鬧,月來門下閒 (Thị tại môn tiền náo, Nguyệt lai môn hạ nhàn)
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈战略科学家一生为国奉献、分秒必争,工作日程排得满满当当,从来没有真正闲下来过。
Các nhà khoa học chiến lược tiền bối trọn đời cống hiến cho Tổ quốc, tranh thủ từng phút từng giây, lịch trình làm việc xếp đầy ắp kín mít, chưa bao giờ thực sự rảnh rỗi nhàn rỗi bao giờ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 闲
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “闲” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闲 (U+95F2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhàn hạ, nhàn rỗi, thanh nhàn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Chữ NHÀN (闲) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đây là tuyệt tác chiết tự đối xứng trong văn học cổ điển. Cặp câu đối "Thị tại môn tiền náo / Nguyệt lai môn hạ nhàn" (巿在門前鬧 / 月來門下閒) giải nghĩa: Lấy chữ Thị (巿 - chợ búa) đặt dưới chữ Môn (門 - cổng ngõ) thì thành chữ NÁO (鬧 - ồn ào náo nhiệt); trái lại lấy chữ Nguyệt (月 - vầng trăng sáng) đặt dưới chữ Môn thì hóa thành chữ NHÀN (閒 - thanh nhàn, nhàn hạ). Khi cánh cửa khép lại, chỉ có ánh trăng đêm thanh tịnh rọi qua khe cửa, tâm hồn con người thoát khỏi bụi trần, an nhiên tự tại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
gián đoạn; gián tiếp; gián điệp
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 閒 (NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhàn (閒): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 閒 (âm đọc NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Từ vựng thường đàm: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 閒 (âm chuẩn NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÀN (閒): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung; từ ghép thông dụng: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nhờn nhợt
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闲”