Tiếng Anh: to show, to appear, obvious, notable, prominent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 显 (HIỂN: biểu hiện, hiển thị, hiển nhiên), thuộc bộ 日 (NHẬT). Gặp lại trong: 明显 (MINH HIỂN), 显得 (HIỂN ĐẮC), 显然 (HIỂN NHIÊN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

hiện rõ, phô bày, biểu lộ; rõ ràng nổi bật
Phồn thể: 顯
Hán Việt: HIỂN
Tiếng Anh: to show, to appear, obvious, notable, prominent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Tập viết
Dùng trong câu
大科学装置超精密光学干涉测量大屏幕上,微米级的物理干涉条纹变化特征显露得极其清晰分明。
Trên màn hình lớn đo đạc giao thoa quang học siêu chính xác của thiết bị khoa học lớn, các đặc trưng biến đổi vân giao thoa vật lý cấp độ micromet hiển lộ hiện rõ cực kỳ rõ ràng rành mạch.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 显
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “显” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 显 (U+663E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. [Giản thể: 显 ⇄ Phồn thể: 顯 · 日 (Bộ NHẬT) (9 nét) · Pinyin: xiǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỂN: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顯 (HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiển (顯): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顯 (âm đọc HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顯 (âm chuẩn HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỂN (顯): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; từ ghép thông dụng: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顯 [U+663E · HIỂN · xiǎn]: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “显”