Tiếng Anh: inscribe, engrave; unforgettably
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “铭”
Chữ MINH (铭, phồn thể: 銘): thuộc bộ KIM (金), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 夕 (TỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 铭 [MINH] → "ghi, khắc". Cấu tạo có bộ KIM (kim loại, tiền bạc, đồ vật bằng kim khí sắc bén). 🦊
Phát âm "铭" [míng — thanh 2 (35)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

ghi, khắc; không thể nào quên
Phồn thể: 銘
Hán Việt: MINH
Tiếng Anh: inscribe, engrave; unforgettably
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “铭”
Chữ MINH (铭, phồn thể: 銘): thuộc bộ KIM (金), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 夕 (TỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Tập viết
Dùng trong câu
“铭”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“铭” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “铭” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 铭 (U+94ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ghi, khắc. [Giản thể: 铭 ⇄ Phồn thể: 銘 · 钅 (Bộ KIM) (11 nét) · Pinyin: míng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ghi, khắc. Chữ MINH (铭, phồn thể: 銘): thuộc bộ KIM (金), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 夕 (TỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MINH: ghi, khắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 銘 (MINH): ghi, khắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Minh (銘): ghi, khắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 銘 (âm đọc MINH): ghi, khắc. Từ vựng thường đàm: 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 銘 (âm chuẩn MINH): ghi, khắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MINH (銘): ghi, khắc; từ ghép thông dụng: 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 銘 [U+94ED · MINH · míng]: ghi, khắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “铭”