Tiếng Anh: near, close
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “近”
Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN.
Chân bước bộ SƯỚC đường dài, Ghép cùng chữ CÂN miệt mài tới nơi. Chữ CẬN gần gũi bên đời, Thân cận gắn bó tình người ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 近 có âm Hán Việt là CẬN (gần gũi). Bước chân SƯỚC (辶) đi thêm một chiếc búa RÌU (斤) là tới ngay nơi gần kề cận! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

gần
Phồn thể: 近
Hán Việt: CẬN
Tiếng Anh: near, close
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “近”
Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN.
Chân bước bộ SƯỚC đường dài, Ghép cùng chữ CÂN miệt mài tới nơi. Chữ CẬN gần gũi bên đời, Thân cận gắn bó tình người ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
我家离学校很近。
Nhà tôi ở rất gần trường học.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 近
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “近” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 近 (U+8FD1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 近 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: jìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gần. Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẬN: gần; thường gặp trong ngữ cảnh: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 近 (CẬN): gần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cận (近): gần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 近 (âm đọc CẬN): gần. Từ vựng thường đàm: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 近 (âm chuẩn CẬN): gần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẬN (近): gần; từ ghép thông dụng: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 近 [U+8FD1 · CẬN · jìn]: gần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “近”