Tiếng Anh: bitter; toilsome, laborious; 8th heavenly stem; Kangxi radical 160
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辛”
Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành.
Trên LẬP (立) dưới THẬP (十) thẳng hàng, Hình dao khắc cổ gian nan thuở nào. TÂN (辛) cần chẳng quản gian lao, Qua cơn cay đắng ngọt ngào mai sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 辛 [TÂN] → "Cay, nhọc, tân (ngôi thứ 8 hàng can)". Cấu tạo có bộ TÂN (vị cay nồng, gian truân vất vả). 🦊
Phát âm "辛" [xīn — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Cay, nhọc, tân (ngôi thứ 8 hàng can)
Phồn thể: 辛
Hán Việt: TÂN
Tiếng Anh: bitter; toilsome, laborious; 8th heavenly stem; Kangxi radical 160
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辛”
Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành.
Trên LẬP (立) dưới THẬP (十) thẳng hàng, Hình dao khắc cổ gian nan thuở nào. TÂN (辛) cần chẳng quản gian lao, Qua cơn cay đắng ngọt ngào mai sau.
Tập viết
Dùng trong câu
“辛”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“辛” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 辛
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “辛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 辛 (U+8F9B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 辛 · 辛 (Bộ TÂN) (7 nét) · Pinyin: xīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8). Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả); 艱辛 GIAN TÂN (Gian tân); 愁辛 SẦU TÂN (Sầu tân); 辛甘 TÂN CAM (Tân cam).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÂN: vị cay, gian khổ, vất vả, can tân (can thứ 8); thường gặp trong ngữ cảnh: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả); 艱辛 GIAN TÂN (Gian tân); 愁辛 SẦU TÂN (Sầu tân); 辛甘 TÂN CAM (Tân cam).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 辛 (TÂN): Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả); 艱辛 GIAN TÂN (Gian tân); 愁辛 SẦU TÂN (Sầu tân); 辛甘 TÂN CAM (Tân cam)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tân (辛): Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 辛 (âm đọc TÂN): Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8). Từ vựng thường đàm: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả); 艱辛 GIAN TÂN (Gian tân); 愁辛 SẦU TÂN (Sầu tân); 辛甘 TÂN CAM (Tân cam).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 辛 (âm chuẩn TÂN): Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÂN (辛): Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8); từ ghép thông dụng: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả); 艱辛 GIAN TÂN (Gian tân); 愁辛 SẦU TÂN (Sầu tân); 辛甘 TÂN CAM (Tân cam).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 辛 [U+8F9B · TÂN · xīn]: Vị cay, gian khổ, vất vả, can Tân (can thứ 8).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “辛”