Tiếng Anh: to misunderstand, to misread, misunderstanding
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “误解”
Chữ NGỘ (误, phồn thể: 誤): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 口 (KHẨU) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 误会 (NGỘ HỘI: hiểu lầm, ngộ nhận), 错误 (THÁC NGỘ: sai lầm, sai sót, sai), 耽误 (ĐAM NGỘ: lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải), 失误 (THẤT NGỘ: sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 误解 (NGỘ GIẢI) = 误 (NGỘ: err, phạm sai lầm, can thiệp) + 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) → hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "误解" đọc là wù (thanh 4) + jiě (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai
Phồn thể: 誤解
Hán Việt: NGỘ GIẢI
Tiếng Anh: to misunderstand, to misread, misunderstanding
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “误解”
Chữ NGỘ (误, phồn thể: 誤): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 口 (KHẨU) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 误会 (NGỘ HỘI: hiểu lầm, ngộ nhận), 错误 (THÁC NGỘ: sai lầm, sai sót, sai), 耽误 (ĐAM NGỘ: lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải), 失误 (THẤT NGỘ: sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật).
Tập viết
Dùng trong câu
中国积极倡导深化跨文化平等交流与文明互鉴,增进各国人民相知相亲,有效消除偏见隔阂与误解。
Trung Quốc tích cực đề xướng làm sâu sắc hơn sự giao lưu bình đẳng xuyên văn hóa và học hỏi lẫn nhau giữa các nền văn minh, tăng cường sự hiểu biết và thân thiết giữa nhân dân các nước, xóa bỏ hiệu quả các định kiến ngăn cách và hiểu lầm ngộ nhận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 误解
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “误解” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 误 (U+8BEF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
err, phạm sai lầm; can thiệp. [Giản thể: 误 ⇄ Phồn thể: 誤 · 讠 (Bộ NGÔN) (9 nét) · Pinyin: wù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
err, phạm sai lầm; can thiệp. Chữ NGỘ (误, phồn thể: 誤): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 口 (KHẨU) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 误会 (NGỘ HỘI: hiểu lầm, ngộ nhận), 错误 (THÁC NGỘ: sai lầm, sai sót, sai), 耽误 (ĐAM NGỘ: lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải), 失误 (THẤT NGỘ: sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 錯誤 THÁC NGỘ (sai lầm, sai sót, sai); 耽誤 ĐAM NGỘ (lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải); 失誤 THẤT NGỘ (sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật); 誤差 NGỘ SAI (sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường); 誤解 NGỘ GIẢI (hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỘ: err, phạm sai lầm; can thiệp; thường gặp trong ngữ cảnh: 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 錯誤 THÁC NGỘ (sai lầm, sai sót, sai); 耽誤 ĐAM NGỘ (lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải); 失誤 THẤT NGỘ (sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật); 誤差 NGỘ SAI (sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường); 誤解 NGỘ GIẢI (hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 誤 (NGỘ): err, phạm sai lầm; can thiệp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 錯誤 THÁC NGỘ (sai lầm, sai sót, sai); 耽誤 ĐAM NGỘ (lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải); 失誤 THẤT NGỘ (sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật); 誤差 NGỘ SAI (sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường); 誤解 NGỘ GIẢI (hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngộ (誤): err, phạm sai lầm; can thiệp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 誤 (âm đọc NGỘ): err, phạm sai lầm; can thiệp. Từ vựng thường đàm: 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 錯誤 THÁC NGỘ (sai lầm, sai sót, sai); 耽誤 ĐAM NGỘ (lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải); 失誤 THẤT NGỘ (sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật); 誤差 NGỘ SAI (sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường); 誤解 NGỘ GIẢI (hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 誤 (âm chuẩn NGỘ): err, phạm sai lầm; can thiệp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỘ (誤): err, phạm sai lầm; can thiệp; từ ghép thông dụng: 誤會 NGỘ HỘI (hiểu lầm, ngộ nhận); 錯誤 THÁC NGỘ (sai lầm, sai sót, sai); 耽誤 ĐAM NGỘ (lỡ dở, làm chậm trễ, trễ nải); 失誤 THẤT NGỘ (sai sót, sơ suất, lỗi lầm kỹ thuật); 誤差 NGỘ SAI (sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường); 誤解 NGỘ GIẢI (hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 誤 [U+8BEF · NGỘ · wù]: err, phạm sai lầm; can thiệp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “误解”