Tiếng Anh: loosen, unfasten, untie; explain; hexagram ䷧; away from
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解离”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “解离”
💡 解离 [GIẢI LY] gồm 解 (GIẢI) + 离 (LY) → nghĩa tiếng Việt: "解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng". 🦊
Phát âm "解离": 解 xiè (thanh 4 (51)) → 离 chī (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; 离 (LY): cách (khoảng cách)
Phồn thể: 解離
Hán Việt: GIẢI LY
Tiếng Anh: loosen, unfasten, untie; explain; hexagram ䷧; away from
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解离”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “解离”
Dùng trong câu
解离(相关词:解决)
Cụm từ “解离” (GIẢI LY) — 解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; 离 (LY): cách (khoảng cách); từ liên hệ: 解决 (GIẢI QUYẾT: giải quyết, xử lý).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 解离
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “解离” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 解 (U+89E3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 解 · 角 (Bộ GIÁC) (13 nét) · Pinyin: xiè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; thường gặp trong ngữ cảnh: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giải (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 解 (âm đọc GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Từ vựng thường đàm: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 解 (âm chuẩn GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢI (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; từ ghép thông dụng: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 解 [U+89E3 · GIẢI · xiè]: Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “解离”