Tiếng Anh: glory, honor; flourish, prosper
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荣”
Chữ VINH (荣) là chữ hình thanh, ban đầu miêu tả hoa của cây ngô đồng nở rộ sum suê rực rỡ (thảo 艹 trên mộc 木). Sau chuyển thành ý nghĩa vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông bằng tài năng và đức hạnh.
Cỏ cây đón nắng trổ hoa Bao trùm gốc gỗ vinh hoa rạng ngời. Trên THẢO (艹) MỊCH (冖) MỘC (木) vươn cành, Chữ VINH (荣) rạng rỡ công danh sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 荣 [VINH] → "Vinh (Vinh hiển, vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông dòng tộc.).". Cấu tạo có bộ THẢO (cỏ cây, hoa lá, thảo mộc thiên nhiên). 🦊
Phát âm "荣" [róng — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Vinh (Vinh hiển, vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông dòng tộc.).
Phồn thể: 榮
Hán Việt: VINH
Tiếng Anh: glory, honor; flourish, prosper
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “荣”
Chữ VINH (荣) là chữ hình thanh, ban đầu miêu tả hoa của cây ngô đồng nở rộ sum suê rực rỡ (thảo 艹 trên mộc 木). Sau chuyển thành ý nghĩa vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông bằng tài năng và đức hạnh.
Cỏ cây đón nắng trổ hoa Bao trùm gốc gỗ vinh hoa rạng ngời. Trên THẢO (艹) MỊCH (冖) MỘC (木) vươn cành, Chữ VINH (荣) rạng rỡ công danh sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“荣”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Vinh” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 荣
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “荣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 荣 (U+8363) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê. [Giản thể: 荣 ⇄ Phồn thể: 榮 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (9 nét) · Pinyin: róng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê. Chữ VINH (荣) là chữ hình thanh, ban đầu miêu tả hoa của cây ngô đồng nở rộ sum suê rực rỡ (thảo 艹 trên mộc 木). Sau chuyển thành ý nghĩa vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông bằng tài năng và đức hạnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 繁榮 PHỒN VINH (phồn vinh, thịnh vượng, phồn thịnh); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 榮譽 VINH DỰ (danh dự, vinh dự); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VINH: vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê; thường gặp trong ngữ cảnh: 繁榮 PHỒN VINH (phồn vinh, thịnh vượng, phồn thịnh); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 榮譽 VINH DỰ (danh dự, vinh dự); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 榮 (VINH): Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (繁榮 PHỒN VINH (phồn vinh, thịnh vượng, phồn thịnh); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 榮譽 VINH DỰ (danh dự, vinh dự); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vinh (榮): Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 榮 (âm đọc VINH): Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê. Từ vựng thường đàm: 繁榮 PHỒN VINH (phồn vinh, thịnh vượng, phồn thịnh); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 榮譽 VINH DỰ (danh dự, vinh dự); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 榮 (âm chuẩn VINH): Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VINH (榮): Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê; từ ghép thông dụng: 繁榮 PHỒN VINH (phồn vinh, thịnh vượng, phồn thịnh); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 榮譽 VINH DỰ (danh dự, vinh dự); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 榮 [U+8363 · VINH · róng]: Vinh hiển, rạng rỡ, vinh dự, cây cối trổ hoa sum suê.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “荣”