Tiếng Anh: fragrant; virtuous; beautiful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “芳”
Chữ PHƯƠNG (芳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Thảo (艹) và chữ Phương (方 - bốn phương trời). Hương thơm của thảo mộc bay xa bốn phương tám hướng, ví như tiếng thơm của người quân tử đức độ lưu truyền muôn thuở.
Cỏ thơm bay khắp bốn phương Lưu truyền tiếng tốt ngát hương muôn đời. Trên THẢO (艹) dưới PHƯƠNG (方) rạng ngời, Chữ PHƯƠNG (芳) thơm thảo muôn đời chẳng phai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 芳 (PHƯƠNG: cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết), thuộc bộ 艸 (THẢO). Gặp lại trong: 芬芳 (PHÂN PHƯƠNG), 芳名 (PHƯƠNG DANH), 流芳百世 (LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Phương (họ Phương; Hương thơm cỏ hoa (芳); hoặc phương hướng, đạo lý ngay thẳng (方). Tâm hồn thơm tho và định hướng rõ ràng.).
Phồn thể: 芳
Hán Việt: PHƯƠNG
Tiếng Anh: fragrant; virtuous; beautiful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “芳”
Chữ PHƯƠNG (芳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Thảo (艹) và chữ Phương (方 - bốn phương trời). Hương thơm của thảo mộc bay xa bốn phương tám hướng, ví như tiếng thơm của người quân tử đức độ lưu truyền muôn thuở.
Cỏ thơm bay khắp bốn phương Lưu truyền tiếng tốt ngát hương muôn đời. Trên THẢO (艹) dưới PHƯƠNG (方) rạng ngời, Chữ PHƯƠNG (芳) thơm thảo muôn đời chẳng phai.
Tập viết
Dùng trong câu
“芳”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Phương” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 芳
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “芳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 芳 (U+82B3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 芳 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (7 nét) · Pinyin: fāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết. Chữ PHƯƠNG (芳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Thảo (艹) và chữ Phương (方 - bốn phương trời). Hương thơm của thảo mộc bay xa bốn phương tám hướng, ví như tiếng thơm của người quân tử đức độ lưu truyền muôn thuở. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 芬芳 PHÂN PHƯƠNG (Hương thơm ngát quyến rũ); 芳名 PHƯƠNG DANH (Tên thơm của mỹ nhân); 流芳百世 LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ (Tiếng thơm lưu truyền trăm đời sau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHƯƠNG: cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết; thường gặp trong ngữ cảnh: 芬芳 PHÂN PHƯƠNG (Hương thơm ngát quyến rũ); 芳名 PHƯƠNG DANH (Tên thơm của mỹ nhân); 流芳百世 LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ (Tiếng thơm lưu truyền trăm đời sau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 芳 (PHƯƠNG): Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (芬芳 PHÂN PHƯƠNG (Hương thơm ngát quyến rũ); 芳名 PHƯƠNG DANH (Tên thơm của mỹ nhân); 流芳百世 LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ (Tiếng thơm lưu truyền trăm đời sau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phương (芳): Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 芳 (âm đọc PHƯƠNG): Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết. Từ vựng thường đàm: 芬芳 PHÂN PHƯƠNG (Hương thơm ngát quyến rũ); 芳名 PHƯƠNG DANH (Tên thơm của mỹ nhân); 流芳百世 LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ (Tiếng thơm lưu truyền trăm đời sau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 芳 (âm chuẩn PHƯƠNG): Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHƯƠNG (芳): Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết; từ ghép thông dụng: 芬芳 PHÂN PHƯƠNG (Hương thơm ngát quyến rũ); 芳名 PHƯƠNG DANH (Tên thơm của mỹ nhân); 流芳百世 LƯU PHƯƠNG BÁCH THẾ (Tiếng thơm lưu truyền trăm đời sau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 芳 [U+82B3 · PHƯƠNG · fāng]: Cỏ thơm, tiếng thơm lưu truyền, phẩm hạnh cao quý thanh khiết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “芳”