Tiếng Anh: art, artistic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艺术”
Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật.
Trên là ĐẦU THẢO cỏ xanh mầm, Dưới chữ ẤT cong tay gieo trồng. Chăm chút cây đời thành tuyệt kỹ, Tinh thông trăm NGHỆ rạng non sông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 艺术 có âm Hán Việt là NGHỆ THUẬT. Chữ 艺 (NGHỆ) là tài năng gieo trồng cái đẹp, chữ 术 (THUẬT) là kỹ nghệ sáng tạo đỉnh cao! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: "艺术" đọc là yì (thanh 4) + shù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghệ thuật
Phồn thể: 藝術
Hán Việt: NGHỆ THUẬT
Tiếng Anh: art, artistic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艺术”
Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật.
Trên là ĐẦU THẢO cỏ xanh mầm, Dưới chữ ẤT cong tay gieo trồng. Chăm chút cây đời thành tuyệt kỹ, Tinh thông trăm NGHỆ rạng non sông.
Tập viết
Dùng trong câu
他喜欢艺术。
Anh ấy thích nghệ thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 艺术
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “艺术” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艺 (U+827A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây ớt
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp. Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 藝術 NGHỆ THUẬT (nghệ thuật); 工藝品 CÔNG NGHỆ PHẨM (đồ thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật); 手藝 THỦ NGHỆ (tay nghề thủ công, ngón nghề, kỹ nghệ thủ công); 文藝 VĂN NGHỆ (văn nghệ, văn hóa nghệ thuật); 技倆 KỸ LƯỠNG (Kỹ lưỡng); 技能 KỸ NĂNG (Kỹ năng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
nghệ thuật
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 藝 (NGHỆ): Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (藝術 NGHỆ THUẬT (nghệ thuật); 工藝品 CÔNG NGHỆ PHẨM (đồ thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật); 手藝 THỦ NGHỆ (tay nghề thủ công, ngón nghề, kỹ nghệ thủ công); 文藝 VĂN NGHỆ (văn nghệ, văn hóa nghệ thuật); 技倆 KỸ LƯỠNG (Kỹ lưỡng); 技能 KỸ NĂNG (Kỹ năng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghệ (藝): Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 藝 (âm đọc NGHỆ): Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp. Từ vựng thường đàm: 藝術 NGHỆ THUẬT (nghệ thuật); 工藝品 CÔNG NGHỆ PHẨM (đồ thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật); 手藝 THỦ NGHỆ (tay nghề thủ công, ngón nghề, kỹ nghệ thủ công); 文藝 VĂN NGHỆ (văn nghệ, văn hóa nghệ thuật); 技倆 KỸ LƯỠNG (Kỹ lưỡng); 技能 KỸ NĂNG (Kỹ năng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 藝 (âm chuẩn NGHỆ): Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHỆ (藝): Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp; từ ghép thông dụng: 藝術 NGHỆ THUẬT (nghệ thuật); 工藝品 CÔNG NGHỆ PHẨM (đồ thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật); 手藝 THỦ NGHỆ (tay nghề thủ công, ngón nghề, kỹ nghệ thủ công); 文藝 VĂN NGHỆ (văn nghệ, văn hóa nghệ thuật); 技倆 KỸ LƯỠNG (Kỹ lưỡng); 技能 KỸ NĂNG (Kỹ năng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 藝 [U+827A · NGHỆ · yì]: Nghệ thuật, tài nghệ, kỹ năng tinh xảo; nghề nghiệp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “艺术”