Tiếng Anh: grass; Kangxi radical 140
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艸”
Chữ THẢO (艹, nguyên thể 艸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình hai mầm cỏ non song song vừa vươn lên khỏi mặt đất với những chiếc lá nhỏ xòe ra hai bên. Khi đứng độc lập, chữ THẢO được viết thêm chữ TẢO (早) biểu âm ở dưới thành chữ THẢO (草); còn khi làm bộ thủ nằm ở phía trên chữ Hán, nó được tinh giản thành bộ THẢO ĐẦU (艹) gồm một nét ngang và hai nét sổ cắt qua. Đây là bộ thủ cốt lõi cấu tạo nên hàng trăm chữ Hán chỉ hoa cỏ, thảo mộc.
Một ngang hai sổ vươn lên, Hai mầm cỏ biếc mọc trên đất lành. THẢO (艹) đầu hoa lá tươi xanh, Gió xuân thổi nhẹ ngọt lành hương bay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 艸 (âm Hán Việt: THẢO) → "Bộ thảo, mang nghĩa cỏ cây". 🦊
Phát âm "艸" [cǎo — thanh 3 (214)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

Bộ thảo, mang nghĩa cỏ cây
Phồn thể: 艸
Hán Việt: THẢO
Tiếng Anh: grass; Kangxi radical 140
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艸”
Chữ THẢO (艹, nguyên thể 艸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình hai mầm cỏ non song song vừa vươn lên khỏi mặt đất với những chiếc lá nhỏ xòe ra hai bên. Khi đứng độc lập, chữ THẢO được viết thêm chữ TẢO (早) biểu âm ở dưới thành chữ THẢO (草); còn khi làm bộ thủ nằm ở phía trên chữ Hán, nó được tinh giản thành bộ THẢO ĐẦU (艹) gồm một nét ngang và hai nét sổ cắt qua. Đây là bộ thủ cốt lõi cấu tạo nên hàng trăm chữ Hán chỉ hoa cỏ, thảo mộc.
Một ngang hai sổ vươn lên, Hai mầm cỏ biếc mọc trên đất lành. THẢO (艹) đầu hoa lá tươi xanh, Gió xuân thổi nhẹ ngọt lành hương bay.
Tập viết
Dùng trong câu
“艸”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“艸” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “艸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艸 (U+8278) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
viết tháu (viết thảo)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu). Chữ THẢO (艹, nguyên thể 艸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình hai mầm cỏ non song song vừa vươn lên khỏi mặt đất với những chiếc lá nhỏ xòe ra hai bên. Khi đứng độc lập, chữ THẢO được viết thêm chữ TẢO (早) biểu âm ở dưới thành chữ THẢO (草); còn khi làm bộ thủ nằm ở phía trên chữ Hán, nó được tinh giản thành bộ THẢO ĐẦU (艹) gồm một nét ngang và hai nét sổ cắt qua. Đây là bộ thủ cốt lõi cấu tạo nên hàng trăm chữ Hán chỉ hoa cỏ, thảo mộc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 艹 THẢO (Bộ thảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẢO: cỏ cây, thảo mộc (bộ thảo đầu); thường gặp trong ngữ cảnh: 艹 THẢO (Bộ thảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 艸 (THẢO): Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (艹 THẢO (Bộ thảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thảo (艸): Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 艸 (âm đọc THẢO): Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu). Từ vựng thường đàm: 艹 THẢO (Bộ thảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 艸 (âm chuẩn THẢO): Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thảo (bộ gốc)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 艸 [U+8278 · THẢO · cǎo]: Cỏ cây, thảo mộc (bộ Thảo đầu).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “艸”