Tiếng Anh: mortar; bone joint socket; Kangzi radical 134
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “臼”
Chữ CỮU (臼) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện khắc họa hình cái cối đá hoặc cối gỗ đào lõm ở giữa, bên trong có các gờ khấc (bốn nét ngắn hai bên) giữ hạt thóc khi giã gạo. Từ hình ảnh chiếc cối giã lương thực gắn với nền văn minh lúa nước, chữ CỮU (臼) mở rộng để gọi các vật có hình trũng tương tự như răng hàm (CỮU XỈ) và làm bộ thủ tạo nên chữ NHI (儿), chữ CỰU (旧) hay chữ HỦY (毁).
Hai bên thành cối vững vàng, Bên trong khấc nhỏ xếp hàng đối nhau. Chày đâm gạo trắng phau phau, Nhớ ngay chữ CỮU (臼) khắc sâu cội nguồn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 臼 (âm Hán Việt: CỮU, CỐI) → "Cái cối giã gạo". 🦊
Phát âm "臼" [jiù — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ)
Phồn thể: 臼
Hán Việt: CỮU, CỐI
Tiếng Anh: mortar; bone joint socket; Kangzi radical 134
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “臼”
Chữ CỮU (臼) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện khắc họa hình cái cối đá hoặc cối gỗ đào lõm ở giữa, bên trong có các gờ khấc (bốn nét ngắn hai bên) giữ hạt thóc khi giã gạo. Từ hình ảnh chiếc cối giã lương thực gắn với nền văn minh lúa nước, chữ CỮU (臼) mở rộng để gọi các vật có hình trũng tương tự như răng hàm (CỮU XỈ) và làm bộ thủ tạo nên chữ NHI (儿), chữ CỰU (旧) hay chữ HỦY (毁).
Hai bên thành cối vững vàng, Bên trong khấc nhỏ xếp hàng đối nhau. Chày đâm gạo trắng phau phau, Nhớ ngay chữ CỮU (臼) khắc sâu cội nguồn.
Tập viết
Dùng trong câu
臼礮、臼齿
Từ ghép chứa chữ 臼: “臼礮” (CỮU PHÁO — Cữu pháo); “臼齿” (CỮU XỈ — Cữu xỉ).

Câu 1/1
Từ “臼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 臼 (U+81FC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cối xay
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ). Chữ CỮU (臼) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện khắc họa hình cái cối đá hoặc cối gỗ đào lõm ở giữa, bên trong có các gờ khấc (bốn nét ngắn hai bên) giữ hạt thóc khi giã gạo. Từ hình ảnh chiếc cối giã lương thực gắn với nền văn minh lúa nước, chữ CỮU (臼) mở rộng để gọi các vật có hình trũng tương tự như răng hàm (CỮU XỈ) và làm bộ thủ tạo nên chữ NHI (儿), chữ CỰU (旧) hay chữ HỦY (毁). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 臼礮 CỮU PHÁO (Cữu pháo); 臼齒 CỮU XỈ (Cữu xỉ); 臼杵 CỮU XỬ (Cữu xử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỮU: cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ); thường gặp trong ngữ cảnh: 臼礮 CỮU PHÁO (Cữu pháo); 臼齒 CỮU XỈ (Cữu xỉ); 臼杵 CỮU XỬ (Cữu xử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 臼 (CỮU): Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (臼礮 CỮU PHÁO (Cữu pháo); 臼齒 CỮU XỈ (Cữu xỉ); 臼杵 CỮU XỬ (Cữu xử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cữu (臼): Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 臼 (âm đọc CỮU): Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ). Từ vựng thường đàm: 臼礮 CỮU PHÁO (Cữu pháo); 臼齒 CỮU XỈ (Cữu xỉ); 臼杵 CỮU XỬ (Cữu xử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 臼 (âm chuẩn CỮU): Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thạch cữu (cái cối giã); thoát cữu (trật xương)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 臼 [U+81FC · CỮU · jiù]: Cái cối giã gạo; răng hàm (cữu xỉ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “臼”