Tiếng Anh: old age, agedness, senior years
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老年”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 老年 (LÃO NIÊN) = 老 (LÃO: già, lớn tuổi, cũ) + 年 (NIÊN: năm (thời gian)) → tuổi già, tuổi cao niên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

tuổi già, tuổi cao niên
Phồn thể: 老年
Hán Việt: LÃO NIÊN
Tiếng Anh: old age, agedness, senior years
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “老年”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面推进健康老龄化建设,完善社区老年助餐、文体与医疗照护服务体系。
Nhà nước đẩy mạnh toàn diện xây dựng già hóa khỏe mạnh, hoàn thiện hệ thống dịch vụ chăm sóc y tế, văn thể và hỗ trợ bữa ăn cho người tuổi già cao niên trong khu dân cư.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 老年
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “老年” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 老 (U+8001) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 老 · 老 (Bộ LÃO) (6 nét) · Pinyin: lǎonián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃO: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 老 (LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lão (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 老 (âm đọc LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 老 (âm chuẩn LÃO): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃO (老): già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 古老 CỔ LÃO (cổ kính, cổ xưa, lâu đời); 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 老闆 LÃO BẢN (ông chủ, chủ doanh nghiệp); 老實 LÃO THỰC (thật thà, chất phác, ngoan ngoãn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 老 [U+8001 · LÃO · lǎonián]: già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “老年”