Tiếng Anh: to combine, to integrate, to unite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “结合”
Chữ KẾT (结, phồn thể: 結): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 士 (SĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 结婚 (KẾT HÔN: kết hôn, lập gia đình, cưới), 结束 (KẾT THÚC: kết thúc, khép lại hoàn thành), 结果 (KẾT QUẢ: kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 结合 (KẾT HỢP) = 结 (KẾT: thắt nút, buộc, tham gia) + 合 (HỢP: hợp lại, gộp chung, vừa vặn) → kết hợp, gắn kết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "结合" đọc là jié (thanh 2) + hé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kết hợp, gắn kết
Phồn thể: 結合
Hán Việt: KẾT HỢP
Tiếng Anh: to combine, to integrate, to unite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “结合”
Chữ KẾT (结, phồn thể: 結): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 士 (SĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 结婚 (KẾT HÔN: kết hôn, lập gia đình, cưới), 结束 (KẾT THÚC: kết thúc, khép lại hoàn thành), 结果 (KẾT QUẢ: kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt).
Tập viết
Dùng trong câu
将深厚扎实的理论基础与鲜活生动的工程实践紧密结合,是培养卓越工程师的关键路径。
Việc gắn kết chặt chẽ giữa nền tảng lý thuyết sâu rộng vững chắc với thực tiễn kỹ thuật công trình sinh động là con đường then chốt để đào tạo nên những kỹ sư xuất sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 结合
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “结合” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 结 (U+7ED3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thắt nút, buộc; tham gia, kết nối. [Giản thể: 结 ⇄ Phồn thể: 結 · 纟 (Bộ MỊCH) (9 nét) · Pinyin: jié].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thắt nút, buộc; tham gia, kết nối. Chữ KẾT (结, phồn thể: 結): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 士 (SĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 结婚 (KẾT HÔN: kết hôn, lập gia đình, cưới), 结束 (KẾT THÚC: kết thúc, khép lại hoàn thành), 结果 (KẾT QUẢ: kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 結實 KẾT THỰC (chắc chắn, bền chắc, rắn rỏi); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KẾT: thắt nút, buộc; tham gia, kết nối; thường gặp trong ngữ cảnh: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 結實 KẾT THỰC (chắc chắn, bền chắc, rắn rỏi); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 結 (KẾT): thắt nút, buộc; tham gia, kết nối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 結實 KẾT THỰC (chắc chắn, bền chắc, rắn rỏi); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kết (結): thắt nút, buộc; tham gia, kết nối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 結 (âm đọc KẾT): thắt nút, buộc; tham gia, kết nối. Từ vựng thường đàm: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 結實 KẾT THỰC (chắc chắn, bền chắc, rắn rỏi); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 結 (âm chuẩn KẾT): thắt nút, buộc; tham gia, kết nối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KẾT (結): thắt nút, buộc; tham gia, kết nối; từ ghép thông dụng: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 結束 KẾT THÚC (kết thúc, khép lại hoàn thành); 結果 KẾT QUẢ (kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 結實 KẾT THỰC (chắc chắn, bền chắc, rắn rỏi); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 結 [U+7ED3 · KẾT · jié]: thắt nút, buộc; tham gia, kết nối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “结合”