Tiếng Anh: to wait until, by the time when
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “等到”
Chữ ĐẲNG (等): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 等候 (ĐẲNG HẬU: chờ đợi, chờ đón (trang trọng)), 等于 (ĐẲNG VU: bằng, tương đương với, coi như), 平等 (BÌNH ĐẲNG: bình đẳng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 等到 [ĐẲNG ĐÁO] gồm 等 (ĐẲNG) + 到 (ĐÁO) → nghĩa tiếng Việt: "đợi đến, chờ đến khi". 🦊
Phát âm "等到" [děngdào — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đợi đến, chờ đến khi
Phồn thể: 等到
Hán Việt: ĐẲNG ĐÁO
Tiếng Anh: to wait until, by the time when
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “等到”
Chữ ĐẲNG (等): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 等候 (ĐẲNG HẬU: chờ đợi, chờ đón (trang trọng)), 等于 (ĐẲNG VU: bằng, tương đương với, coi như), 平等 (BÌNH ĐẲNG: bình đẳng).
Tập viết
Dùng trong câu
等到春暖花开的时节,我们相约一起去郊外生态湿地公园踏青赏花、放飞心情。
Đợi đến chờ đến khi tiết trời ấm áp hoa nở mùa xuân, chúng ta hãy hẹn nhau cùng đi du xuân ngắm hoa và thư giãn tâm hồn tại công viên đất ngập nước sinh thái ngoại ô nhé.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 等到
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “等到” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 等 (U+7B49) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chờ đợi; vân vân, và các thứ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 等 · 竹 (Bộ TRÚC) (12 nét) · Pinyin: děngdào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chờ đợi; vân vân, và các thứ. Chữ ĐẲNG (等): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 等候 (ĐẲNG HẬU: chờ đợi, chờ đón (trang trọng)), 等于 (ĐẲNG VU: bằng, tương đương với, coi như), 平等 (BÌNH ĐẲNG: bình đẳng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng); 等級 ĐẲNG CẤP (cấp bậc, thứ bậc, phân cấp tiêu chuẩn); 相等 TƯƠNG ĐẲNG (bằng nhau, tương đương ngang bằng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẲNG: chờ đợi; vân vân, và các thứ; thường gặp trong ngữ cảnh: 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng); 等級 ĐẲNG CẤP (cấp bậc, thứ bậc, phân cấp tiêu chuẩn); 相等 TƯƠNG ĐẲNG (bằng nhau, tương đương ngang bằng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 等 (ĐẲNG): chờ đợi; vân vân, và các thứ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng); 等級 ĐẲNG CẤP (cấp bậc, thứ bậc, phân cấp tiêu chuẩn); 相等 TƯƠNG ĐẲNG (bằng nhau, tương đương ngang bằng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đẳng (等): chờ đợi; vân vân, và các thứ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 等 (âm đọc ĐẲNG): chờ đợi; vân vân, và các thứ. Từ vựng thường đàm: 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng); 等級 ĐẲNG CẤP (cấp bậc, thứ bậc, phân cấp tiêu chuẩn); 相等 TƯƠNG ĐẲNG (bằng nhau, tương đương ngang bằng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 等 (âm chuẩn ĐẲNG): chờ đợi; vân vân, và các thứ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẲNG (等): chờ đợi; vân vân, và các thứ; từ ghép thông dụng: 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng); 等級 ĐẲNG CẤP (cấp bậc, thứ bậc, phân cấp tiêu chuẩn); 相等 TƯƠNG ĐẲNG (bằng nhau, tương đương ngang bằng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 等 [U+7B49 · ĐẲNG · děngdào]: chờ đợi; vân vân, và các thứ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “等到”