Tiếng Anh: to call, to name, to weigh, to state
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “称”
Chữ XƯNG (称, phồn thể: 稱): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý: vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý), 称号 (XƯNG HIỆU: danh hiệu, tước hiệu danh dự).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 称 (XƯNG: gọi là, cân (trọng lượng), xưng tụng), thuộc bộ 禾 (HÒA). Gặp lại trong: 称呼 (XƯNG HÔ), 称赞 (XƯNG TÁN), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng
Phồn thể: 稱
Hán Việt: XƯNG
Tiếng Anh: to call, to name, to weigh, to state
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “称”
Chữ XƯNG (称, phồn thể: 稱): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý: vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý), 称号 (XƯNG HIỆU: danh hiệu, tước hiệu danh dự).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 称
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “称” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 称 (U+79F0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xưng hô, xưng vương, xưng tán (khen)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Chữ XƯNG (称, phồn thể: 稱): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý: vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý), 称号 (XƯNG HIỆU: danh hiệu, tước hiệu danh dự). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 稱 (XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xưng (稱): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 稱 (âm đọc XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Từ vựng thường đàm: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 稱 (âm chuẩn XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XƯNG (稱): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng; từ ghép thông dụng: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 稱 [U+79F0 · XƯNG · chēng]: gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “称”