Tiếng Anh: petroleum, oil, crude oil
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “石油”
Chữ THẠCH (石) là chữ tượng hình, vẽ một tảng đá (口) nằm dưới vách núi nhô ra (厂). Đá cứng cáp bất biến trước thời gian, trải qua mưa gió ngàn năm vẫn giữ nguyên chất thép kiên cố.
Dưới chân vách đá cheo leo Một hòn đá tảng đón reo suối ngàn. Dưới HÁN (厂) có KHẨU (口) vững vàng, Chữ THẠCH (石) cứng cỏi muôn vàn gió sương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 石油 (THẠCH DU) = 石 (THẠCH: hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi) + 油 (DU: dầu, mỡ, mỡ lợn) → dầu mỏ, dầu khí, dầu thô. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "石油" đọc là shí (thanh 2) + yóu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dầu mỏ, dầu khí, dầu thô
Phồn thể: 石油
Hán Việt: THẠCH DU
Tiếng Anh: petroleum, oil, crude oil
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “石油”
Chữ THẠCH (石) là chữ tượng hình, vẽ một tảng đá (口) nằm dưới vách núi nhô ra (厂). Đá cứng cáp bất biến trước thời gian, trải qua mưa gió ngàn năm vẫn giữ nguyên chất thép kiên cố.
Dưới chân vách đá cheo leo Một hòn đá tảng đón reo suối ngàn. Dưới HÁN (厂) có KHẨU (口) vững vàng, Chữ THẠCH (石) cứng cỏi muôn vàn gió sương.
Tập viết
Dùng trong câu
深海“深海一号”超深水大气田与塔里木万米深地钻井工程,极大增强了国家石油与天然气能源安全保障能力。
Mỏ khí thiên nhiên nước siêu sâu 'Thâm Hải Số 1' cùng công trình khoan giếng sâu vạn mét trong lòng đất tại bồn địa Tarim đã tăng cường to lớn năng lực bảo đảm an ninh năng lượng dầu mỏ và khí đốt thiên nhiên của quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 石油
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “石油” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 石 (U+77F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thạch bàn, thạch bích
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi. Chữ THẠCH (石) là chữ tượng hình, vẽ một tảng đá (口) nằm dưới vách núi nhô ra (厂). Đá cứng cáp bất biến trước thời gian, trải qua mưa gió ngàn năm vẫn giữ nguyên chất thép kiên cố. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 石頭 THẠCH ĐẦU (hòn đá, viên đá, đá); 化石 HÓA THẠCH (hóa thạch, cổ sinh vật hóa thạch); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô); 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 鑽石 TOẢN THẠCH (kim cương, đá quý kim cương; kim cương công nghiệp); 寶石 BẢO THẠCH (Đá quý lung linh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đán (hộc đong lúa cỡ 1 hecsto-lít)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 石 (THẠCH): Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (石頭 THẠCH ĐẦU (hòn đá, viên đá, đá); 化石 HÓA THẠCH (hóa thạch, cổ sinh vật hóa thạch); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô); 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 鑽石 TOẢN THẠCH (kim cương, đá quý kim cương; kim cương công nghiệp); 寶石 BẢO THẠCH (Đá quý lung linh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thạch (石): Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 石 (âm đọc THẠCH): Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi. Từ vựng thường đàm: 石頭 THẠCH ĐẦU (hòn đá, viên đá, đá); 化石 HÓA THẠCH (hóa thạch, cổ sinh vật hóa thạch); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô); 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 鑽石 TOẢN THẠCH (kim cương, đá quý kim cương; kim cương công nghiệp); 寶石 BẢO THẠCH (Đá quý lung linh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 石 (âm chuẩn THẠCH): Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẠCH (石): Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi; từ ghép thông dụng: 石頭 THẠCH ĐẦU (hòn đá, viên đá, đá); 化石 HÓA THẠCH (hóa thạch, cổ sinh vật hóa thạch); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô); 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 鑽石 TOẢN THẠCH (kim cương, đá quý kim cương; kim cương công nghiệp); 寶石 BẢO THẠCH (Đá quý lung linh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 石 [U+77F3 · THẠCH · shí]: Hòn đá, phiến đá cứng cáp, bàn thạch dưới chân vách núi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “石油”