Tiếng Anh: sincere, cordial, heartfelt, genuine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “真挚”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 真挚 (CHÂN CHÍ) = 真 (CHÂN: thật là, rất) + 挚 (CHÍ: chân thành, ấm áp, thân mật) → chân thành, chân thật tha thiết từ đáy lòng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "真挚" đọc là zhēn (thanh 1) + zhì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chân thành, chân thật tha thiết từ đáy lòng
Phồn thể: 真摯
Hán Việt: CHÂN CHÍ
Tiếng Anh: sincere, cordial, heartfelt, genuine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “真挚”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.
Tập viết
Dùng trong câu
中国人民同广大发展中国家人民之间结下的深厚传统友谊坚如磐石,充满了彼此守望相助的真挚情感。
Tình hữu nghị truyền thống sâu sắc được kết đọng giữa nhân dân Trung Quốc và nhân dân các nước đang phát triển bền vững như bàn thạch, ngập tràn tình cảm tha thiết chân thành tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 真挚
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “真挚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 真 (U+771F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thật là, rất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 真 · 十 (Bộ THẬP) (10 nét) · Pinyin: zhēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thật là, rất. Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 天真 THIÊN CHÂN (ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng); 真理 CHÂN LÝ (chân lý); 真實 CHÂN THỰC (chân thực, có thật, xác thực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÂN: thật là, rất; thường gặp trong ngữ cảnh: 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 天真 THIÊN CHÂN (ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng); 真理 CHÂN LÝ (chân lý); 真實 CHÂN THỰC (chân thực, có thật, xác thực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 真 (CHÂN): thật là, rất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 天真 THIÊN CHÂN (ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng); 真理 CHÂN LÝ (chân lý); 真實 CHÂN THỰC (chân thực, có thật, xác thực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chân (真): thật là, rất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 真 (âm đọc CHÂN): thật là, rất. Từ vựng thường đàm: 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 天真 THIÊN CHÂN (ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng); 真理 CHÂN LÝ (chân lý); 真實 CHÂN THỰC (chân thực, có thật, xác thực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 真 (âm chuẩn CHÂN): thật là, rất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÂN (真): thật là, rất; từ ghép thông dụng: 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 傳真 TRUYỀN CHÂN (bản fax, gửi fax); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 天真 THIÊN CHÂN (ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng); 真理 CHÂN LÝ (chân lý); 真實 CHÂN THỰC (chân thực, có thật, xác thực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 真 [U+771F · CHÂN · zhēn]: thật là, rất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “真挚”