Tiếng Anh: boundary, border, frontier
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疆”
Chữ CƯƠNG (疆): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 19 nét (14 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 土 (THỔ) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 边疆 (BIÊN CƯƠNG: biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 疆 (âm Hán Việt: CƯƠNG) → "ranh giới, ranh giới, ranh giới". 🦊
Phát âm "疆" [jiāng — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

ranh giới, ranh giới, ranh giới
Phồn thể: 疆
Hán Việt: CƯƠNG
Tiếng Anh: boundary, border, frontier
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疆”
Chữ CƯƠNG (疆): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 19 nét (14 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 土 (THỔ) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 边疆 (BIÊN CƯƠNG: biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Tập viết
Dùng trong câu
“疆”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“疆” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “疆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 疆 (U+7586) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ranh giới, ranh giới, ranh giới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 疆 · 弓 (Bộ CUNG) (19 nét) · Pinyin: jiāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ranh giới, ranh giới, ranh giới. Chữ CƯƠNG (疆): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 19 nét (14 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 土 (THỔ) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 边疆 (BIÊN CƯƠNG: biên cương, vùng biên giới xa xôi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯƠNG: ranh giới, ranh giới, ranh giới; thường gặp trong ngữ cảnh: 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 疆 (CƯƠNG): ranh giới, ranh giới, ranh giới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cương (疆): ranh giới, ranh giới, ranh giới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 疆 (âm đọc CƯƠNG): ranh giới, ranh giới, ranh giới. Từ vựng thường đàm: 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 疆 (âm chuẩn CƯƠNG): ranh giới, ranh giới, ranh giới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯƠNG (疆): ranh giới, ranh giới, ranh giới; từ ghép thông dụng: 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 疆 [U+7586 · CƯƠNG · jiāng]: ranh giới, ranh giới, ranh giới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “疆”