Tiếng Anh: reason, logic; manage
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 理 (âm Hán Việt: LÝ) → "Lý lẽ, mài giũa ngọc". 🦊
Phát âm "理" [lǐ — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Lý lẽ, mài giũa ngọc
Phồn thể: 理
Hán Việt: LÝ
Tiếng Anh: reason, logic; manage
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Tập viết
Dùng trong câu
“理”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“理” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “理” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 理 (U+7406) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lí lẽ; quản lí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÝ: mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lý (理): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 理 (âm đọc LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Từ vựng thường đàm: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 理 (âm chuẩn LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nhẽ nào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “理”