Tiếng Anh: prince, king's son
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “王子”
Chữ VƯƠNG (王) trong Giáp cốt văn vốn là chữ tượng hình vẽ lưỡi rìu búa lớn (biểu tượng quyền lực quân sự tối cao của bậc thủ lĩnh). Đến thời Hán Nho và Thuyết Văn Giải Tự, chữ được giải thích theo lối hội ý đầy triết lý: ba nét ngang đại diện cho Tam Tài gồm THIÊN (天 - Trời), ĐỊA (地 - Đất), NHÂN (人 - Người), còn nét sổ dọc ở giữa kết nối cả ba tầng, khẳng định bậc quân vương là người dung hòa đạo trời, lợi đất và lòng dân.
Ba ngang Trời Đất Người TAM (三), Một nét sổ CỔN (丨) nối đời thái hòa. Chữ VƯƠNG (王) chính đạo ông cha, Thấu thông tam tài trăm nhà quy tâm.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 王 (U+738B) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vướng chân
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vương đạo; vương vấn; Quốc vương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 王子 (VƯƠNG TỬ) = 王 (VƯƠNG: vua, bậc quân vương, người đứng đầu) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → hoàng tử. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "王子" đọc là wáng (thanh 2) + zǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàng tử
Phồn thể: 王子
Hán Việt: VƯƠNG TỬ
Tiếng Anh: prince, king's son
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “王子”
Chữ VƯƠNG (王) trong Giáp cốt văn vốn là chữ tượng hình vẽ lưỡi rìu búa lớn (biểu tượng quyền lực quân sự tối cao của bậc thủ lĩnh). Đến thời Hán Nho và Thuyết Văn Giải Tự, chữ được giải thích theo lối hội ý đầy triết lý: ba nét ngang đại diện cho Tam Tài gồm THIÊN (天 - Trời), ĐỊA (地 - Đất), NHÂN (人 - Người), còn nét sổ dọc ở giữa kết nối cả ba tầng, khẳng định bậc quân vương là người dung hòa đạo trời, lợi đất và lòng dân.
Ba ngang Trời Đất Người TAM (三), Một nét sổ CỔN (丨) nối đời thái hòa. Chữ VƯƠNG (王) chính đạo ông cha, Thấu thông tam tài trăm nhà quy tâm.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 王 (U+738B) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vướng chân
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vương đạo; vương vấn; Quốc vương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
在世界经典童话剧《小王子》的舞台演绎中,演员用诗意深邃的台词引发了观众对爱与责任的深刻哲学思索。
Trong vở kịch cổ tích kinh điển thế giới 'Hoàng tử bé' trên sân khấu, diễn viên bằng những lời thoại thi vị sâu lắng đã khơi gợi trong lòng khán giả những suy ngẫm triết học sâu sắc về tình yêu và trách nhiệm.

Câu 1/1
Từ “王子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “王子”