Tiếng Anh: to confuse, to mix up, to blur (distinctions)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “混淆”
Chữ HỖN (混): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 比 (BỈ). Từ ghép HSK: 混合 (HỖN HỢP: hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn), 混乱 (HỖN LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự), 混淆 (HỖN HÀO: lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)), 混浊 (HỖN TRỌC: vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 混淆 (HỖN HÀO) = 混 (HỖN: trộn, pha trộn, trộn lẫn) + 淆 (HÀO: lộn xộn, lẫn lộn) → lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "混淆" đọc là hùn (thanh 4) + xiáo (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)
Phồn thể: 混淆
Hán Việt: HỖN HÀO
Tiếng Anh: to confuse, to mix up, to blur (distinctions)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “混淆”
Chữ HỖN (混): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 比 (BỈ). Từ ghép HSK: 混合 (HỖN HỢP: hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn), 混乱 (HỖN LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự), 混淆 (HỖN HÀO: lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)), 混浊 (HỖN TRỌC: vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
Tập viết
Dùng trong câu
在开展严肃的法学学术研究与司法裁判时,必须严格界定法律概念内涵,绝不能混淆违法与犯罪的界限。
Khi triển khai nghiên cứu học thuật pháp luật nghiêm cẩn và xét xử tư pháp, bắt buộc phải phân định nghiêm ngặt nội hàm các khái niệm pháp lý, tuyệt đối không được đánh lộn lẫn lộn ranh giới giữa vi phạm hành chính và phạm tội hình sự.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 混淆
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “混淆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 混 (U+6DF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CỔN (GDHN) của chữ 混.
hổn hển
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo. Chữ HỖN (混): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 比 (BỈ). Từ ghép HSK: 混合 (HỖN HỢP: hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn), 混乱 (HỖN LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự), 混淆 (HỖN HÀO: lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)), 混浊 (HỖN TRỌC: vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 混合 HỖN HỢP (hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 混淆 HỖN HÀO (lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)); 混濁 HỖN TRỌC (vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đỏ hỏn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 混 (HỖN): trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (混合 HỖN HỢP (hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 混淆 HỖN HÀO (lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)); 混濁 HỖN TRỌC (vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỗn (混): trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 混 (âm đọc HỖN): trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo. Từ vựng thường đàm: 混合 HỖN HỢP (hỗn hợp, pha trộn, trộn lẫn); 混亂 HỖN LOẠN (hỗn loạn, lộn xộn, rối loạn vô trật tự); 混淆 HỖN HÀO (lẫn lộn, đánh lộn, làm mập mờ (trắng đen, khái niệm)); 混濁 HỖN TRỌC (vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 混 (âm chuẩn HỖN): trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 混 [U+6DF7 · HỖN · hùn]: trộn, pha trộn, trộn lẫn; đi lang thang theo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “混淆”