Tiếng Anh: strong, thick, dense, concentrated; degree, system; manner; to consider
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浓度”
Chữ NỒNG (浓, phồn thể: 濃): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “浓度”
💡 浓度 [NỒNG ĐỘ] gồm 浓 (NỒNG) + 度 (ĐỘ) → nghĩa tiếng Việt: "浓 (NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm)". 🦊
Phát âm "浓度": 浓 nóng (thanh 2 (35)) → 度 dù (thanh 4 (51)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

浓 (NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); 度 (ĐỘ): trình độ, hệ thống
Phồn thể: 濃度
Hán Việt: NỒNG ĐỘ
Tiếng Anh: strong, thick, dense, concentrated; degree, system; manner; to consider
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浓度”
Chữ NỒNG (浓, phồn thể: 濃): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “浓度”
Dùng trong câu
浓度(相关词:浓厚)
Cụm từ “浓度” (NỒNG ĐỘ) — 浓 (NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); 度 (ĐỘ): trình độ, hệ thống; từ liên hệ: 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 浓度
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “浓度” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 浓 (U+6D53) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nống lên
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương). Chữ NỒNG (浓, phồn thể: 濃): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 濃厚 NỒNG HẬU (đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
nông cạn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 濃 (NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (濃厚 NỒNG HẬU (đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nồng (濃): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 濃 (âm đọc NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương). Từ vựng thường đàm: 濃厚 NỒNG HẬU (đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 濃 (âm chuẩn NỒNG): đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 濃 [U+6D53 · NỒNG · nóng]: đặc, đậm (trà, cà phê, mùi vị, tình cảm); dày (sương).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “浓度”