Tiếng Anh: to splash, to spill, to throw (a liquid)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泼”
Chữ BÁT (泼, phồn thể: 潑): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 活泼 (HOẠT BÁT: hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 泼 (BÁT: hắt, tạt, tưới xối), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 活泼 (HOẠT BÁT). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

hắt, tạt, tưới xối; dội (nước)
Phồn thể: 潑
Hán Việt: BÁT
Tiếng Anh: to splash, to spill, to throw (a liquid)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泼”
Chữ BÁT (泼, phồn thể: 潑): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 活泼 (HOẠT BÁT: hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Tập viết
Dùng trong câu
在傣族传统泼水节狂欢现场,各族群众与中外游客互泼吉祥幸福之水,现场洋溢着欢歌笑语与团结和谐气氛。
Tại hiện trường ngày hội Tắm Phật té nước truyền thống của dân tộc Thái (Dai), đông đảo nhân dân các dân tộc cùng du khách trong và ngoài nước té tạt những dòng nước cát tường hạnh phúc cho nhau, hiện trường ngập tràn tiếng ca múa cười vui cùng bầu không khí đoàn kết hòa hợp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “泼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泼 (U+6CFC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hắt, tạt, tưới xối; dội (nước). [Giản thể: 泼 ⇄ Phồn thể: 潑 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: pō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hắt, tạt, tưới xối; dội (nước). Chữ BÁT (泼, phồn thể: 潑): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 活泼 (HOẠT BÁT: hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 活潑 HOẠT BÁT (hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁT: hắt, tạt, tưới xối; dội (nước); thường gặp trong ngữ cảnh: 活潑 HOẠT BÁT (hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 潑 (BÁT): hắt, tạt, tưới xối; dội (nước). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (活潑 HOẠT BÁT (hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bát (潑): hắt, tạt, tưới xối; dội (nước).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 潑 (âm đọc BÁT): hắt, tạt, tưới xối; dội (nước). Từ vựng thường đàm: 活潑 HOẠT BÁT (hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 潑 (âm chuẩn BÁT): hắt, tạt, tưới xối; dội (nước).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁT (潑): hắt, tạt, tưới xối; dội (nước); từ ghép thông dụng: 活潑 HOẠT BÁT (hoạt bát, sôi nổi, nhanh nhẹn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 潑 [U+6CFC · BÁT · pō]: hắt, tạt, tưới xối; dội (nước).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “泼”