Tiếng Anh: to govern, to manage, to control, governance, remediation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “治理”
Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗).
Bên trái dòng sông THỦY chảy tràn, Bên phải chữ ĐÀI khơi suối ngàn. Trị thủy trị tâm từ gốc rễ, Đất nước thanh bình dân ấm an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 治理 (TRỊ LÝ) = 治 (TRỊ: trị thủy, quản lý, cai trị) + 理 (LÝ: mài giũa ngọc, lý lẽ, đạo lý) → quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "治理" đọc là zhì (thanh 4) + lǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)
Phồn thể: 治理
Hán Việt: TRỊ LÝ
Tiếng Anh: to govern, to manage, to control, governance, remediation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “治理”
Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗).
Bên trái dòng sông THỦY chảy tràn, Bên phải chữ ĐÀI khơi suối ngàn. Trị thủy trị tâm từ gốc rễ, Đất nước thanh bình dân ấm an.
Tập viết
Dùng trong câu
经过几十年坚持不懈的流域系统生态治理,母亲河黄河实现了连续二十余年不断流,沿岸重现天蓝水清生态美景。
Trải qua mấy chục năm kiên trì không ngừng chỉnh trang quản trị trị lý sinh thái có hệ thống toàn lưu vực, dòng sông Mẹ Hoàng Hà đã thực hiện việc không bị cạn dòng liên tục trong hơn hai mươi năm, dọc đôi bờ tái hiện cảnh đẹp sinh thái nước trong trời biếc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 治理
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “治理” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 治 (U+6CBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 治 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: zhì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỊ: trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình; thường gặp trong ngữ cảnh: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 治 (TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trị (治): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 治 (âm đọc TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Từ vựng thường đàm: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 治 (âm chuẩn TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỊ (治): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình; từ ghép thông dụng: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 治 [U+6CBB · TRỊ · zhì]: Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “治理”