Tiếng Anh: hair, fur, feather, dime (0.1 yuan); gains, advantage, profit, merit; person, people
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛利人”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毛利人”
💡 毛利人 [MAO LỢI NHÂN] gồm 毛 (MAO) + 利 (LỢI) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "毛 (MAO): lông, tóc". 🦊
Phát âm "毛利人": 毛 máo (thanh 2 (35)) → 利 lì (thanh 4 (51)) → 人 rén (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

毛 (MAO): lông, tóc; 利 (LỢI): Sắc bén; 人 (NHÂN): người
Phồn thể: 毛利人
Hán Việt: MAO LỢI NHÂN
Tiếng Anh: hair, fur, feather, dime (0.1 yuan); gains, advantage, profit, merit; person, people
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛利人”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毛利人”
Dùng trong câu
毛利人(相关词:毛巾)
Cụm từ “毛利人” (MAO LỢI NHÂN) — 毛 (MAO): lông, tóc; 利 (LỢI): Sắc bén; 人 (NHÂN): người; từ liên hệ: 毛巾 (MAO CÂN: khăn mặt, khăn bông, khăn tắm).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毛利人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “毛利人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毛 (U+6BDB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 毛 · 毛 (Bộ MAO) (4 nét) · Pinyin: máo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MAO: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毛 (MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mao (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毛 (âm đọc MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Từ vựng thường đàm: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毛 (âm chuẩn MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MAO (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); từ ghép thông dụng: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毛 [U+6BDB · MAO · máo]: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毛利人”