Tiếng Anh: to stop, to halt, to prohibit, till, only
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “止”
Chữ CHỈ (止) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một bàn chân người với các ngón chân hướng lên trên và phần bàn chân đặt vững chãi trên mặt đất. Vì khi bàn chân đứng yên tại chỗ nghĩa là không còn bước đi nữa, chữ CHỈ (止) từ nghĩa gốc là bàn chân (sau này thêm bộ TÚC thành chữ CHỈ 趾) đã chuyển sang nghĩa dừng lại, chấm dứt và ngăn cấm (như ĐÌNH CHỈ, CẤM CHỈ). Trong triết học phương Đông, TRI CHỈ (biết dừng đúng lúc) là biểu hiện của bậc đại trí.
Ba ngón hướng thẳng phía trên, Gót chân đặt vững đứng yên một bề. Chữ CHỈ dừng bước quay về, Biết điểm dừng lại vẹn bề bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 止 (CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm), thuộc bộ 止 (CHỈ). Gặp lại trong: 禁止 (CẤM CHỈ), 停止 (ĐÌNH CHỈ), 阻止 (TRỞ CHỈ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

dừng lại, ngăn chặn; chỉ đến, cho đến
Phồn thể: 止
Hán Việt: CHỈ
Tiếng Anh: to stop, to halt, to prohibit, till, only
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “止”
Chữ CHỈ (止) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một bàn chân người với các ngón chân hướng lên trên và phần bàn chân đặt vững chãi trên mặt đất. Vì khi bàn chân đứng yên tại chỗ nghĩa là không còn bước đi nữa, chữ CHỈ (止) từ nghĩa gốc là bàn chân (sau này thêm bộ TÚC thành chữ CHỈ 趾) đã chuyển sang nghĩa dừng lại, chấm dứt và ngăn cấm (như ĐÌNH CHỈ, CẤM CHỈ). Trong triết học phương Đông, TRI CHỈ (biết dừng đúng lúc) là biểu hiện của bậc đại trí.
Ba ngón hướng thẳng phía trên, Gót chân đặt vững đứng yên một bề. Chữ CHỈ dừng bước quay về, Biết điểm dừng lại vẹn bề bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
面对困难,我们应该迎难而上,决不能知难而止。
Đối mặt với khó khăn, chúng ta nên tiến lên chứ quyết không được bỏ cuộc khi gặp khó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 止
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “止” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 止 (U+6B62) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 止 · 止 (Bộ CHỈ) (4 nét) · Pinyin: zhǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân. Chữ CHỈ (止) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một bàn chân người với các ngón chân hướng lên trên và phần bàn chân đặt vững chãi trên mặt đất. Vì khi bàn chân đứng yên tại chỗ nghĩa là không còn bước đi nữa, chữ CHỈ (止) từ nghĩa gốc là bàn chân (sau này thêm bộ TÚC thành chữ CHỈ 趾) đã chuyển sang nghĩa dừng lại, chấm dứt và ngăn cấm (như ĐÌNH CHỈ, CẤM CHỈ). Trong triết học phương Đông, TRI CHỈ (biết dừng đúng lúc) là biểu hiện của bậc đại trí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 不止 BẤT CHỈ (không chỉ, vượt quá; không ngớt, không ngừng); 防止 PHÒNG CHỈ (phòng ngừa, ngăn ngừa, đề phòng); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân; thường gặp trong ngữ cảnh: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 不止 BẤT CHỈ (không chỉ, vượt quá; không ngớt, không ngừng); 防止 PHÒNG CHỈ (phòng ngừa, ngăn ngừa, đề phòng); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 止 (CHỈ): Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 不止 BẤT CHỈ (không chỉ, vượt quá; không ngớt, không ngừng); 防止 PHÒNG CHỈ (phòng ngừa, ngăn ngừa, đề phòng); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chỉ (止): Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 止 (âm đọc CHỈ): Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân. Từ vựng thường đàm: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 不止 BẤT CHỈ (không chỉ, vượt quá; không ngớt, không ngừng); 防止 PHÒNG CHỈ (phòng ngừa, ngăn ngừa, đề phòng); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 止 (âm chuẩn CHỈ): Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHỈ (止): Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân; từ ghép thông dụng: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 阻止 TRỞ CHỈ (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở); 不止 BẤT CHỈ (không chỉ, vượt quá; không ngớt, không ngừng); 防止 PHÒNG CHỈ (phòng ngừa, ngăn ngừa, đề phòng); 迄今爲止 HẤT KIM VI CHỈ (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 止 [U+6B62 · CHỈ · zhǐ]: Dừng lại, đình chỉ, ngăn cấm; bàn chân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “止”