Tiếng Anh: appearance, shape, sample, pattern, kind, type
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “样”
Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.
Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 样 (DẠNG: hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ), thuộc bộ 木 (MỘC). Gặp lại trong: 怎么样 (CHẨM MA DẠNG), 一样 (NHẤT DẠNG), 样子 (DẠNG TỬ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

hình mẫu, kiểu dáng; mẫu vật (yàngpǐn); loại (lượng từ)
Phồn thể: 樣
Hán Việt: DẠNG
Tiếng Anh: appearance, shape, sample, pattern, kind, type
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “样”
Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.
Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
经过千百次反复试制与工艺改进,该型号航空关键轴承工程样件的各项疲劳寿命指标完全达到国际顶尖水准。
Trải qua hàng ngàn lần cải tiến quy trình và chế tạo thử lặp đi lặp lại, tất cả các chỉ tiêu tuổi thọ mỏi của chi tiết mẫu vật mẫu hình mẫu công trình ổ trục then chốt hàng không thuộc dòng này đã hoàn toàn đạt chuẩn đỉnh cao quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 样
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “样” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 样 (U+6837) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại. [Giản thể: 样 ⇄ Phồn thể: 樣 · 木 (Bộ MỘC) (10 nét) · Pinyin: yàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại. Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 怎麼樣 CHẨM MA DẠNG (như thế nào, ra sao); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau); 樣子 DẠNG TỬ (dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài); 樣式 DẠNG THỨC (kiểu dáng, mẫu mã, phong cách); 榜樣 BẢNG DẠNG (tấm gương, tấm gương sáng, hình mẫu); 模樣 MÔ DẠNG (dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DẠNG: hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại; thường gặp trong ngữ cảnh: 怎麼樣 CHẨM MA DẠNG (như thế nào, ra sao); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau); 樣子 DẠNG TỬ (dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài); 樣式 DẠNG THỨC (kiểu dáng, mẫu mã, phong cách); 榜樣 BẢNG DẠNG (tấm gương, tấm gương sáng, hình mẫu); 模樣 MÔ DẠNG (dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樣 (DẠNG): Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (怎麼樣 CHẨM MA DẠNG (như thế nào, ra sao); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau); 樣子 DẠNG TỬ (dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài); 樣式 DẠNG THỨC (kiểu dáng, mẫu mã, phong cách); 榜樣 BẢNG DẠNG (tấm gương, tấm gương sáng, hình mẫu); 模樣 MÔ DẠNG (dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dạng (樣): Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樣 (âm đọc DẠNG): Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại. Từ vựng thường đàm: 怎麼樣 CHẨM MA DẠNG (như thế nào, ra sao); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau); 樣子 DẠNG TỬ (dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài); 樣式 DẠNG THỨC (kiểu dáng, mẫu mã, phong cách); 榜樣 BẢNG DẠNG (tấm gương, tấm gương sáng, hình mẫu); 模樣 MÔ DẠNG (dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樣 (âm chuẩn DẠNG): Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DẠNG (樣): Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại; từ ghép thông dụng: 怎麼樣 CHẨM MA DẠNG (như thế nào, ra sao); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau); 樣子 DẠNG TỬ (dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài); 樣式 DẠNG THỨC (kiểu dáng, mẫu mã, phong cách); 榜樣 BẢNG DẠNG (tấm gương, tấm gương sáng, hình mẫu); 模樣 MÔ DẠNG (dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樣 [U+6837 · DẠNG · yàng]: Hình dáng, kiểu mẫu, dáng vẻ, loại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “样”