Tiếng Anh: ability, skill, capability, prowess
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本事”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “本事”
💡 本事 (BẢN SỰ) = 本 (BẢN: cuốn, quyển (sách)) + 事 (SỰ: sự việc, công việc, chuyện) → bản lĩnh, tài nghệ, năng lực. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "本事" đọc là běn (thanh 3) + shi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bản lĩnh, tài nghệ, năng lực
Phồn thể: 本事
Hán Việt: BẢN SỰ
Tiếng Anh: ability, skill, capability, prowess
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本事”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “本事”
Dùng trong câu
当代青年科技人才应当在国家重大科技攻关实践中经风雨、见世面、壮筋骨,练就一身过硬的真本事。
Nhân tài khoa học công nghệ trẻ đương đại cần trải qua mưa gió, tôi luyện bản lĩnh và cứng cáp gân cốt trong thực tiễn các đề tài nghiên cứu khoa học trọng đại của đất nước, rèn giũa nên một bản lĩnh thực tài vượt trội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 本事
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Từ “本事” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 本 (U+672C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cuốn, quyển (sách). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 本 · 亅 (QUYẾT) (5 nét) · Pinyin: běn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cuốn, quyển (sách). Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢN: cuốn, quyển (sách); thường gặp trong ngữ cảnh: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 本 (BẢN): cuốn, quyển (sách). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bản (本): cuốn, quyển (sách).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 本 (âm đọc BẢN): cuốn, quyển (sách). Từ vựng thường đàm: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 本 (âm chuẩn BẢN): cuốn, quyển (sách).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢN (本): cuốn, quyển (sách); từ ghép thông dụng: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 本 [U+672C · BẢN · běn]: cuốn, quyển (sách).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “本事”