Tiếng Anh: right and wrong, dispute, controversy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “是非”
Chữ THỊ (是) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở trên và chữ CHÍNH (正 - ngay thẳng, bước chân đi đúng hướng) biến thể thành bộ THẤT (疋) ở dưới. Hình ảnh bước chân con người luôn tiến thẳng về phía ánh sáng mặt trời chính trực đã gợi lên nghĩa gốc là ngay thẳng, đúng đắn và chân lý khách quan. Về sau, chữ THỊ (是) trở thành từ khẳng định và động từ liên kết phổ biến nhất trong tiếng Hán, đồng thời nhắc nhở con người luôn phân biệt rõ đúng sai, phải trái.
Trên đầu mặt trời NHẬT sáng trưng, Dưới chân chữ CHÍNH bước không ngừng. Hướng về ánh sáng đi ngay thẳng, Phải trái phân minh dạ tưng bừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “是非”
💡 是非 (THỊ PHI) = 是 (THỊ: là, phải) + 非 (PHI: phi, không phải, nhất định phải) → thị phi, đúng sai, chuyện phải trái. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "是非" đọc là shì (thanh 4) + fēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thị phi, đúng sai, chuyện phải trái
Phồn thể: 是非
Hán Việt: THỊ PHI
Tiếng Anh: right and wrong, dispute, controversy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “是非”
Chữ THỊ (是) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở trên và chữ CHÍNH (正 - ngay thẳng, bước chân đi đúng hướng) biến thể thành bộ THẤT (疋) ở dưới. Hình ảnh bước chân con người luôn tiến thẳng về phía ánh sáng mặt trời chính trực đã gợi lên nghĩa gốc là ngay thẳng, đúng đắn và chân lý khách quan. Về sau, chữ THỊ (是) trở thành từ khẳng định và động từ liên kết phổ biến nhất trong tiếng Hán, đồng thời nhắc nhở con người luôn phân biệt rõ đúng sai, phải trái.
Trên đầu mặt trời NHẬT sáng trưng, Dưới chân chữ CHÍNH bước không ngừng. Hướng về ánh sáng đi ngay thẳng, Phải trái phân minh dạ tưng bừng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “是非”
Dùng trong câu
在重大国际风浪考验与原则大是大非面前,中国始终站在历史正确的一边,坚定维护国际公平正义。
Đứng trước thử thách sóng gió quốc tế trọng đại cùng những vấn đề thị phi đúng sai lớn mang tính nguyên tắc, Trung Quốc luôn luôn đứng về phía lẽ phải của lịch sử, kiên định bảo vệ công bằng công lý quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 是非
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “是非” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 是 (U+662F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
là, phải. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 是 · 日 (Bộ NHẬT) (9 nét) · Pinyin: shì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
là, phải. Chữ THỊ (是) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở trên và chữ CHÍNH (正 - ngay thẳng, bước chân đi đúng hướng) biến thể thành bộ THẤT (疋) ở dưới. Hình ảnh bước chân con người luôn tiến thẳng về phía ánh sáng mặt trời chính trực đã gợi lên nghĩa gốc là ngay thẳng, đúng đắn và chân lý khách quan. Về sau, chữ THỊ (是) trở thành từ khẳng định và động từ liên kết phổ biến nhất trong tiếng Hán, đồng thời nhắc nhở con người luôn phân biệt rõ đúng sai, phải trái. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỊ: là, phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 是 (THỊ): là, phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thị (是): là, phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 是 (âm đọc THỊ): là, phải. Từ vựng thường đàm: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 是 (âm chuẩn THỊ): là, phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỊ (是): là, phải; từ ghép thông dụng: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 是 [U+662F · THỊ · shì]: là, phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “是非”